- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T bị đơn anh Trần Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––––––– Số: 01/2020/QĐST - DS | Văn Chấn, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST - DS ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1958 và bà Đỗ Thị T, sinh năm 1965. Cùng trú tại: Tổ dân phố V, thị trấn S, huyện V, tỉnh Yên Bái
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn S, huyện V, tỉnh Yên Bái.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), phương thức thanh toán theo định kỳ như sau:
- Ngày 01 – 4 - 2020 anh Trần Văn H trả cho ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T số tiền là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Ngày 01 – 5 - 2020 anh Trần Văn H trả cho ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T số tiền là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 01 – 6 - 2020 anh Trần Văn H trả cho ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T số tiền là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Ngày 01 – 7 - 2020 anh Trần Văn H trả cho ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T số tiền là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
Kể từ ngày ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trần Văn H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho ông Nguyễn Trung T và Đỗ Thị T theo thỏa thuận nêu trên thì anh Trần Văn H không phải trả lãi đối với số tiền chậm trả cho ông Nguyễn Trung T và bà Đỗ Thị T.
2.2. Về án phí:
- Anh Trần Văn H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)
- Ông Nguyễn Trung T và Đỗ Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông Nguyễn Trung T 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0004057, ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Yên Bái.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện V; - Các đương sự (2); - Chi cục THADS huyện V; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đức Thúy |