vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn D – sinh năm 1985. Trú tại: Thôn XT, xã NP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Hà Đình T – sinh năm 1990. Trú tại: Thôn XL, xã NP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữ nguyên đơn Nguyễn Văn D và bị đơn Hà Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG XUÂN
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2020/QĐST- DSThường Xuân, ngày 28 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2019/TLST – DS ngày 13 tháng 12 năm 2019.

XÐt thÊy

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn D – sinh năm 1985. Trú tại: Thôn XT, xã NP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Hà Đình T – sinh năm 1990. Trú tại: Thôn XL, xã NP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về số nợ:

Do có quan hệ quen biết, nên vào ngày 20/02/2019 nguyên đơn Nguyễn Văn D đã cho bị đơn Hà Đình T, trú tại thôn XL, xã NP vay số tiền 40.000.000đ(Bốn mươi triệu đồng), thời hạn vay 01 tháng, không có lãi suất. Hai bên lập giấy vay tiền và thống nhất đến ngày 20/3/2019 anh T có trách nhiệm thanh toán hết số tiền nợ cho anh D. Tuy nhiên đến hạn trả nợ anh T không thực hiện việc trả nợ như đã cam kết. Do đó nguyên đơn Nguyễn Văn D đã khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện Thường Xuân yêu cầu anh T phải trả tiền nợ gốc cho anh số tiền là 40.000.000đ(Bốn mươi triệu đồng).

Tại phiên hòa giải ngày 20/02/2020, nguyên đơn Nguyễn Văn D và bị đơn Hà Đình T thống nhất thỏa thuận, theo đó bị đơn có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn Nguyễn Văn D số tiền nợ gốc là 40.000.000đ(Bốn mươi triệu đồng).

* Về phương án trả nợ:

- Phương thức trả nợ: Trả bằng tiền mặt, chia làm 2 lần.

- Thời điểm trả nợ:

+ Lần 1: Kể từ ngày 20/02/2020 đến ngày 20/03/2020, bị đơn Hà Đình T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 20.000.000đ(Hai mươi triệu đồng).

+ Lần 2: Đến ngày ngày 20/5/2020, bị đơn Hà Đình T phải trả cho nguyên đơn hết số tiền còn lại là: 20.000.000đ(Hai mươi triệu đồng).

Hết thời hạn như đã cam kết nêu trên, bị đơn Hà Đình T không thực hiện việc trả nợ theo đúng thỏa thuận thì phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí:Bị đơn Hà Đình T nhận nộp toàn bộ tiÒn ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm lµ 1.000.000® (Một triệu ®ång); trả lại cho nguyên đơn Nguyễn Văn D số tiền 1.000.000đ(Một triệu đồng) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2018/0005013, ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ