vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Cảnh L, sinh năm 1960; địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện TC, tỉnh NA. Bị đơn: Chị Phạm Thị Nhƣơng, sinh năm 1983; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- DSThanh Chương, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Cảnh L, sinh năm 1960; địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện TC, tỉnh NA.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Nhƣơng, sinh năm 1983;

Anh Văn Ngọc Tuấn, sinh năm 1979;

Đều trú tại: Xóm T, xã T, huyện TC, tỉnh NA.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Hồng Hạnh, sinh năm 1961; địa chỉ: Xóm T, xã T, huyện TC, tỉnh NA.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Văn Ngọc T, chị Phạm Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho trả cho vợ chồng ông Lê Cảnh L và bà Hoàng Thị Hồng H số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/01/2020 với tổng số tiền là: 251.000.000đồng ( Hai trăm năm mốt triệu).

Trong đó nợ gốc là 200.000.000đồng (Hai trăm triệu),tiền lãi tính từ ngày 12/10/2018 đến ngày 21/01/2020 là 15 tháng 09 ngày x lãi suất 20%/năm là 51.000.000đồng (Năm mốt triệu)

Về án phí: Vợ chồng chị Phạm Thị N, anh Văn Ngọc T phải chịu 6.275.000đồng (Sáu triệu, hai trăm bảy lăm ngàn) án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 21/01/2020) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người yêu cầu thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ