vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện K, tỉnh Thái Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh B và anh A thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSQuỳnh Phụ, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn A, xã A, huyện K, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Anh Vũ Tuấn A, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn M, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn M, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Vũ Tuấn A và bà Bùi Thị H có trách nhiệm liên đới trả cho anh Đỗ Văn B số tiền vay theo hợp đồng và phụ lục hợp đồng cho mượn tiền đã được ký kết ngày 21/12/2018 gồm tiền gốc là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính từ tháng 03/2019 đến hết ngày 29/02/2020 là 01%/tháng x 12 tháng x 400.000.000đ = 48.000.000đ (bốn mươi tám triệu đồng), tổng cộng số tiền phải thanh toán là 448.000.000đ (bốn trăm bốn mươi tám triệu đồng).

- Về thời hạn trả nợ: Anh Vũ Tuấn A và bà Bùi Thị H cam kết trả cho anh Đỗ Văn B toàn bộ số tiền 448.000.000đ (bốn trăm bốn mươi tám triệu đồng) nêu trên chậm nhất đến ngày 31/12/2020.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, anh Vũ Tuấn A và bà Bùi Thị H còn phải tiếp tục liên đới trả tiền lãi đối với khoản tiền gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chưa thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận là 01% trên 01 tháng cho đến khi thanh toán xong.

- Về án phí: Anh Vũ Tuấn A nhận nộp toàn bộ 10.960.000đ (mười triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Bùi Thị H và anh Đỗ Văn B không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Đỗ Văn B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.960.000đ (mười triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004348 ngày 19/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ