- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Kim Th - Bàn Văn C tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Quang Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, khoản 1 Điều 466, Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 6, khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 13/7/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau toàn bộ giải quyết giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 02/2020/TLST-DS ngày 07/7/2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Kim Th, sinh năm 1950; nơi cư trú: Thôn S, xã H, huyện Q, tỉnh Hà Giang;
- Bị đơn: Anh Bàn Văn C, sinh năm 1968; nơi cư trú: Thôn S, xã H, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ:
+ Ông Bàn Văn C trả nợ cho ông Dương Kim Th số tiền 5.400.000 đồng (năm triệu bốn trăm nghìn đồng) theo giấy vay tiền ngày 13/9/2019 và giấy khất nợ ngày 07/7/2020.
+ Phương thức trả nợ: trả làm 1 lần.
- Thời gian trả tiền: Vào ngày 07/8/2020.
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Ông Bàn Văn C chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - Các đương sự; -Lưu hồ sơ, VP, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |