vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu Tuyên án 10/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên Đơn: Bà Lò Thị Ng - sinh năm: 1969 Địa chỉ: bản Phiêng Luông I, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn bà Lò Thị Ng và bị đơn anh Nguyễn Mạnh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST- DSNậm Nhùn, ngày 10 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên Đơn: Bà Lò Thị Ng - sinh năm: 1969

Địa chỉ: bản Phiêng Luông I, xã Nậm Hàng, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu

- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh Đ - sinh năm: 1986

Địa chỉ: bản Pa Kéo, Thị trấn Nậm Nhùn, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Mạnh Đ và bà Lò Thị Ng Thỏa thỏa thuận như sau: Anh Nguyễn Mạnh Đ nhất trí trả nợ cho bà Lò Thị Ng tổng số tiền mà anh Đ đã vay theo giấy vay nợ đã ký là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn). Bà Lò Thị Ng không yêu cầu anh Nguyễn Mạnh Đ trả tiền lãi đối với số tiền trên.

- Về Phƣơng thức, thời gian thanh toán các bên thỏa thuận cụ thể nhƣ sau:

Bà Lò Thị Ng nhất trí cho anh Nguyễn Mạnh Đ được trả nợ số tiền mà anh Đ đã vay của bà Ng là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng chẵn) chia ra làm các đợt trả nợ như sau:

Đợt 1: Anh Nguyễn Mạnh Đ phải có nghĩa vụ, trách nhiệm trực tiếp trả nợ cho bà Lò Thị Ng với số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), vào ngày 30 tháng 3 năm 2020 dương lịch.

Đợt 2: Anh Nguyễn Mạnh Đ phải có nghĩa vụ, trách nhiệm trực tiếp trả nợ cho bà Lò Thị Ng với số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), vào ngày 30 tháng 4 năm 2020 dương lịch.

Đợt 3: Anh Nguyễn Mạnh Đ phải có nghĩa vụ, trách nhiệm trực tiếp trả nợ cho bà Lò Thị Ng với số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), vào ngày 30 tháng 5 năm 2020 dương lịch.

Đợt 4: Anh Nguyễn Mạnh Đ phải có nghĩa vụ, trách nhiệm trực tiếp trả nợ cho bà Lò Thị Ng với số tiền 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng), vào ngày 30 tháng 6 năm 2020 dương lịch.

Bà Lò Thị Ng nhất trí đồng ý với phương thức, thời gian thanh toán số tiền trả nợ như trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Lò Thị Ng và anh Nguyễn Mạnh Đ mỗi người phải chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho bà Lò Thị Ng 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) mà bà Lò Thị Ng đã nộp số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0003001 ngày 19 tháng 12 năm 2019 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ