- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tô Thị M - Triệu Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST- DS | Chợ Đồn, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST – DS ngày 17 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Bà Tô Thị M, sinh năm 1957
Trú tại: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn
* Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1975
Trú tại: Tổ B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bắc Kạn
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nội dung vụ án:
Bà Tô Thị M và chị Trần Thị L thỏa thuận, thống nhất về nghĩa vụ thanh toán nợ như sau: Chị Trần Thị L sẽ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Tổng số tiền chị L phải thanh toán cho bà Tô Thị M là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán chia thành 04 (bốn) đợt:
- Đợt 01 (một) ngày 20/03/2020 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Đợt 02 (hai) ngày 20/4/2020 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Đợt 03 (ba) ngày 20/5/2020 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
- Đợt 04 (bốn) ngày 20/6/2020 thanh toán 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).
Việc thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự và Luật Thi hành án dân sự.
2.2. Về án phí:
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Hoàn trả cho bà Tô Thị M số tiền đã nộp tạm ứng án phí 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 06183 ngày 17/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Đồn; - TAND tỉnh kèm theo biên bản ghi nhận; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Đình Hƣng |