- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 01/2020/QĐST-DS | BA, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông TM, sinh năm 1968.
Bà LTBH, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ: thôn LL, xã PH, huyện ĐT, tỉnh LĐ .
Bị đơn:
Anh TNH, sinh năm 1978.
Địa chỉ: thôn ĐD, xã PT, huyện BA , tỉnh NT.
Chị VTNT (tên gọi khác: VTNTH), sinh năm 1979.
Địa chỉ: số nhà A thôn LLL, xã LL, huyện ĐD, tỉnh LĐ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông TM, bà LTBH, anh TNH và chị VTNT (VTNTH) cùng thống nhất xác nhận: Vào tháng 12/2016 anh TNH và chị VTNT có vay 50.000.000 đồng của ông TM, bà LTBH. Nay ông TM, bà LTBH yêu cầu anh TNH và chị VTNT phải có trách nhiệm trả cho ông bà số tiền nợ trên, ông TM, bà LTBH không yêu cầu tính khoản tiền lãi phát sinh.
Anh TNH đồng ý trả số tiền nợ gốc 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng cho TM, bà LTBH. Chị VTNT đồng ý trả số tiền nợ gốc 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng cho ông TM, bà LTBH.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Anh TNH , chị VTNT (VTNTH) mỗi người phải chịu 625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông TM, bà LTBH không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông TM, bà LTBH 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No: 0014841 ngày 17/02/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện BA .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện BA ; - Chi cục THADS huyện BA ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Thiện |