vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện A Lưới, TP. Huế Tuyên án 05/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ x, tổ dân phố số x, thị trấn L, huyện L , tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số x đường Hồ Chí Minh, thị trấn L, huyện L , tỉnh TT Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Lê Văn Q thừa nhận đang còn nợ ông Nguyễn Huy T số tiền là 13.500.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSA Lưới, ngày 05 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ x, tổ dân phố số x, thị trấn L, huyện L , tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số x đường Hồ Chí Minh, thị trấn L, huyện L , tỉnh TT Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Số tiền vay và việc trả nợ:

Anh Lê Văn Q thừa nhận đang còn nợ ông Nguyễn Huy T số tiền là 13.500.000 đồng (Mười ba triệu năm trăm nghìn đồng).

Anh Lê Văn Q có nghĩa vụ trả số tiền 13.500.000 đồng cho ông Nguyễn Huy T. Thời hạn thực hiện xong là một tháng kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì ông T có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí: Ông Nguyễn Huy T tự nguyện chịu 169.000 đồng án phí sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 338.000 đồng tại Biên lai thu tiền số AA/2013/004302 ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế; Trả lại cho ông T số tiền 169.000 đồng (Một trăm sáu mươi chín nghìn đồng)

Anh Lê Văn Q chịu án phí dân sự sơ thẩm là 169.000 đồng (Một trăm sau mươi chín nghìn đồng).

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; được bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ