vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V. Trụ sở: Số X, đường Y, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh châp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. LONG KHÁNH -ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSLong Khánh, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/01/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 32/2019/TLST-KDTM ngày 06 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V.

Trụ sở: Số X, đường Y, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

* Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Tổng giám đốc.

* Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Phó Giám đốc khối pháp chế và kiểm soát tuân thủ, X Bank hội sở kiêm Phó Tổng Giám đốc X Bank AMC.

(Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).

Ông T ủy quyền cho ông Trần Văn T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tầng 1, số X, đường C, phường Y, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh.

(Văn bản ủy quyền số 4803/2020/UQ-VPB ngày 16/01/2020).

* Bị đơn: Bà Lê Thị Minh T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số E, đường P, khu phố A, phường X, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Minh T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền 172.271.317đ (Một trăm bảy mươi hai triệu, hai trăm bảy mươi mốt ngàn, ba trăm mười bảy đồng), trong đó nợ gốc là 107.380.299 đồng; tiền lãi là 64.891.018 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, bà T còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền nợ gốc 107.380.299 đồng theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký kết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Minh T tự nguyện chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 4.306.782đ (Bốn triệu ba trăm lẻ sáu ngàn bảy trăm tám mươi hai ngàn đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.250.000đ (Bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005630 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực pháp luật khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ