vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 16/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng O Địa chỉ: Số 199 Nguyễn Lương B, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HỒNG LĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSHồng Lĩnh, ngày 16 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Sỹ Nam

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyễn Duy Cần

2. Ông: Lê Hải Dương

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST - DS ngày 11 tháng 8 năm 2020.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng O

Địa chỉ: Số 199 Nguyễn Lương B, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thanh S - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung D - Chức vụ: Phó tổng giám đốc.

Chi nhánh Hà Tĩnh: Địa chỉ: Tòa nhà BMC, số 02, đường Phan Đình Phùng, phường Nam Hà, thành phố Hà Tĩnh

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Hà Tĩnh.

Ông Nguyễn Trung Th - Chức vụ: Giám đốc KHBL - Chi nhánh Hà Tĩnh

Bà Bùi Thị Thu Tr - Chức vụ: Chuyên viên QHKH - phòng KHBL - CN Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983; Trú tại: Tổ dân phố Thuận H, phường Đức Thuận, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền nợ:

Anh Nguyễn Thanh T thừa nhận đến ngày 16/10/2020 (ngày xét xử sơ thẩm) còn nợ Ngân hàng O - Chi nhánh Hà Tĩnh tổng số nợ 146.690.571 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 41.732.737 đồng và lãi quá hạn là 104.957.834 đồng.

* Về phương án trả nợ: Anh Nguyễn Thanh T và Ngân hàng O- Chi nhánh Hà Tĩnh thỏa thuận sau ngày xét xử sơ thẩm (ngày 16/10/2020) anh T có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng O- Chi nhánh Hà Tĩnh toàn bộ số nợ nêu trên.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 17/10/2020) cho đến khi thi hành xong các khoản nợ trên, anh Nguyễn Thanh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên đã thỏa thuận trong đề nghị phát hành thẻ và điều kiện, điều khoản phát hành thẻ.

3.Về án phí: Anh Nguyễn Thanh T và Ngân hàng O- Chi nhánh Hà Tĩnh thỏa thuận anh Nguyễn Thanh T phải nộp 7.334.527 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng O- Chi nhánh Hà Tĩnh số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.000.000 (bốn triệu) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001363 ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ