vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 10/01/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố H (Văn bản ủy quyền số 86/UQ-VPB ngày 24/7/2019 của Ngân hàng TMCP V). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984, địa chỉ: 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố H (Văn bản ủy quyền số 86/UQ-VPB ngày 24/7/2019 của Ngân hàng TMCP V).

Bị đơn: Ông Hà Tuấn A; Nơi cư trú: Thôn 3, xã M, huyện T, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Hà Tuấn A nhận trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ gốc và lãi của hợp đồng tín dụng số 20141003-133037-0004, ngày 15 tháng 9 năm 2014 đã ký kết với Ngân hang TMCP V, tổng số tiền phải trả tính đến ngày 26/6/2019 là: 17.046.000 đồng, trong đó nợ gốc là 13.875.308 đồng, nợ lãi là 3.170.692 đồng)

- Số tiền lãi phát sinh tính trên số dư nợ gốc kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2019 trở đi Ngân hàng TMCP V không yêu cầu ông Hà Tuấn A phải thA toán. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay, Ngân hàng TMCP V không điều chỉnh, không yêu cầu ông Hà Tuấn A thA toán.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên phải thi hành án ông Hà Tuấn A chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Ông Hà Tuấn A nhận nộp toàn bộ 426.150đ (Bốn trăm hai mươi sáu nghìn, một trăn năm mươi đồng). Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 400.000đ (Bốn trăm nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố H, biên lai số 0003249, ngày 11 tháng 12 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ