- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và anh Ch, chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 16 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST- KDTM ngày 05 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên; người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Văn C; chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N, chi nhánh An Hưng Bắc Hải Phòng (Văn bản ủy quyền ngày 04/12/2019)
Bị đơn: Ông Đinh Văn Ch sinh năm 1968 và bà Đinh Thị M sinh năm 1966; địa chỉ: Thôn Lạch Sẽ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số dư nợ: Ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị M phải thanh toán trả Ngân hàng N chi nhánh A Hải Phòng số tiền tính đến hết ngày 08/01/2020 là 1.203.357.708 đồng (trong đó nợ gốc là 1.125.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 75.710.833 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.646.875 đồng).
Về phương án trả nợ:
Từ tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 5 năm 2020, hàng tháng ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị M phải trả cho Ngân hàng N, chi nhánh A Hải Phòng số tiền nợ gốc tối thiểu là 30.000.000 đồng; Thời gian trả nợ chậm nhất là vào ngày 20 (dương lịch) hàng tháng.
Chậm nhất đến ngày 30/6/2020, ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị M phải trả toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi và nợ lãi quá hạn còn lại cho Ngân hàng N, chi nhánh A Hải Phòng .
Ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị M vẫn phải tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 09/01/2020 cho đến khi ông Ch, bà M trả hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng N, chi nhánh A Hải Phòng.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Nếu ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị Lệ vi phạm bất kì một nghĩa vụ trả nợ hoặc cam kết nào theo phương án trả nợ đã nêu trên thì Ngân hàng N, chi nhánh chi nhánh A Hải Phòng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp sau đây để thu hồi nợ:
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 888, tờ bản đồ số 04, tại thôn Lạch Sẽ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 504554, do Uỷ ban nhân dân huyện T cấp ngày 06/02/2015 cấp cho ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị M.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị M phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N, chi nhánh A Hải Phòng cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng N, chi nhánh An Hưng Bắc Hải Phòng .
- Về án phí: Ông Đinh Văn Ch và bà Đinh Thị M nhận nộp cả 24.050.366 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng N, chi nhánh A Hải Phòng số tiền tạm ứng án phí 23.307.000 đồng theo Biên lai số 0003200 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |