- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N Việt Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2020/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 03 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-TCDS ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam (A bank). Địa chỉ: Số x đường T, khu đô thị M, quận T, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng thành viên A bank. Đại diện theo uỷ quyền khởi kiện và tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đức S – Giám đốc A bank chi nhánh L, Quảng Bình; địa chỉ: Số 126 đường Lý Thường Kiệt, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; (theo Quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên A bank).
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn L, sinh năm 1963 và bà Phạm Thị L, sinh năm 1967; địa chỉ: Số x, ngõ y đường Đ, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Hoàng Văn L bà Phạm Thị L phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng N Việt Nam số tiền nợ gốc 680.000.000 đồng và tiền lãi tính đến hết ngày 26/12/2019, gồm lãi trong hạn: 95.766.666 đồng, lãi quá hạn 1.604.167 đồng, tổng cộng 777.370.833 đồng.
Ông L và bà L tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh từ số tiền nợ gốc tiếp theo kể từ ngày 27/12/2019 cho đến khi trả hết nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 185/2016/HĐTD ngày 14/12/2016 đã ký kết giữa Ngân hàng N Việt Nam chi nhánh L, Quảng Bình với bà Phạm Thị L và ông Hoàng Văn L.
2.2 Hai bên thỏa thuận thời hạn trả nợ: Thời hạn cuối cùng là ngày 30/4/2020 ông L và bà L phải trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi 777.370.833 đồng cùng tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/12/2019.
2.3 Trong trường hợp ông L và bà L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ trong thời hạn đã thỏa thuận trên đây, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 111, tờ bản đồ số 22 phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BB xxxxxx, số vào sổ cấp GCN: CHyyyyy do UBND thành phố Đ cấp ngày 14/6/2010 mang tên Hoàng Văn L và Phạm Thị L để thu hồi nợ, theo Hợp đồng thế chấp số 198/2015/HĐTC ngày 11/6/2015; Văn bản thỏa thuận thế chấp tài sản đảm bảo tiền vay ngày 11/6/2015 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung số 01/2015/HĐTC-PL ngày 25/8/2015.
2.4 Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Văn L và bà Phạm Thị L phải chịu 17.547.000 đồng. Ngân hàng N Việt Nam không phải chịu án phí sơ thẩm; trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam số tiền 16.755.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0005354 ngày 17/6/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |