vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 30/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP F Trụ sở: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án về tranh chấp HĐTD giữa Ngân hàng TMCP F và ông C bà Gi"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSHoàn Kiếm, ngày 30 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2017/DS-ST ngày 03 tháng 01 năm 2017, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY

1. Đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngày 20/3/2020, Ông Vương Đình U, bà Nguyễn Thị Thanh L cùng hai con là Vương Thúy Qu và Vương Thanh Hảo có đơn rút yêu cầu độc lập đề nghị hủy hợp đồng thế chấp tài sản được giao kết giữa: Bên thế chấp là hộ gia đình bà Nguyễn Thị Thanh L với bên nhận thế chấp là Ngân hàng thương mại cổ phần F- Chi nhánh Bắc Hà Nội. Đây là sự tự nguyện của đương sự nên đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

2. Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP F

Trụ sở: 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Thọ - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Thắng- Giám đốc Ngân hàng TMCP F – Chi nhánh Bắc Hà Nội; ông Đỗ Tuấn Anh, ông Đặng Vũ Quang Huy – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP F; ông Trần Anh Tráng, bà Nguyễn Thị Thanh Bình, ông Dương Hải C, ông Vũ Xuân Long, Nguyễn Phú Hà (theo Văn bản ủy quyền số 096/UQ-HĐQT-NHCT18 về việc ủy quyền thường xuyên tham gia tố tụng ngày 23/01/2019)

* Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Mạnh C

sinh năm: 1965

Trú tại: 35 Hàng Vải, phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

2. Bà Nguyễn Thị Hương Gi sinh năm 1973

Trú tại: 12 Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

* Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1, Bà Nguyễn Thị Thanh L

- Sinh năm: 1969

2, Ông Vương Đình U; sinh năm: 1957

3, Chị Vương thúy Qu; sinh năm 1998.

4, Anh Vương Thanh Hảo, sinh năm 2000.

5. Anh Vương Gia Đức, sinh năm 2008.

Đại diện theo ủy quyền của bà L , chị Qu, anh Hảo, anh Đức: ông Vương Đình U (Hợp đồng ủy quyền ngày 07/5/2018)

Cùng trú tại: 15, ngõ 113, tổ 1 phường Y, quận Long Biên, Hà Nội, Hà Nội.

6. Phòng công chứng số 2 thành phố Hà Nội

Địa chỉ: 654 đường V, phường Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

II, Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Nguyễn Mạnh C và Bà Nguyễn Thị Hương Gi xác nhận có giao kết các hợp đồng tín dụng và phụ lục sau với Ngân hàng TMCP F- Chi nhánh Bắc Hà Nội sau:

Hợp đồng tín dụng số: 204/2012/HĐTD ngày 29/05/2012 và các phụ lục hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng tín dụng số 143/2012/HĐTD ngày 12/04/2012 và các phụ lục hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng tín dụng số 33/2012/HĐTD ngày 18/01/2012 và các phụ lục hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng tín dụng số 557/2011/HĐTD ngày 29/11/2011 và các phụ lục hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng tín dụng số 575/2011/HĐTD ngày 14/12/2011 và các phụ lục hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng tín dụng số 561/2010/HĐTD ngày 14/12/2010 và các phụ lục hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng tín dụng số 583/2011/HĐTD ngày 19/12/2011 và các phụ lục hợp đồng tín dụng;

Hợp đồng tín dụng số 153/2011/HĐTD ngày 01/04/2011 và các phụ lục hợp đồng tín dụng.

2. Ông Nguyễn Mạnh C, bà Nguyễn Thị Hương Gi và Ngân hàng TMCP F đã xử lý tài sản thế chấp là Quyền sở hữu căn hộ có địa chỉ tại số 12 phố Cửa Đông, phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, tổng diện tích sử dụng 45 m2, kết cấu nhà: tường gạch, mái vỉa gạch và quyền sử dụng đất ở diện tích 45 m2, hình thức sử dụng chung thuộc thửa đất số 18-19-20/1F, tờ bản đồ số C1 lập 1956 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10105255193, hồ sơ gốc số: 7358.2002.QĐUB/31596.2002 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 30.10.2002, xác nhận đăng ký sang tên cho Bà Nguyễn Thị Hương Gi tại Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội ngày 29.4.2004 để trả nợ gốc cho Hợp đồng 153/2011/HĐTD ngày 01/04/2011 và các phụ lục kèm theo với số tiền là 2.000.000.000 đồng và đã nộp toàn bộ số tiền 2.000.000.000 đồng vào Ngân hàng. Ngân hàng đã tiền hành thu toàn bộ số tiền 2.000.000.000 đồng vào nợ gốc ngày 14/12/2015.

3. Xác nhận tính đến ngày 19/03/2020, Ông Nguyễn Mạnh C và Bà Nguyễn Thị Hương Gi còn nợ Ngân hàng TMCP F – Chi nhánh Bắc Hà Nội với tổng số tiền cụ thể như sau:

+ Nợ gốc:

9.927.000.000 đồng

+ Lãi trong hạn: 9.808.971.942 đồng

+ Lãi quá hạn:

2.661.274.140 đồng

+Tổng cộng: 22.397.246.082 đồng( Hai mươi hai tỷ, ba trăm chín mươi bẩy triệu, hai trăm bốn mươi sáu nghìn, không trăm tám mươi hai đồng)

4. Tài sản thế chấp là : Quyền sử dụng đất ở + đất vườn tổng diện tích 408 m2 (Bốn trăm lẻ tám mét vuông) và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 56(4), tờ bản đồ số 35 có địa chỉ tại thôn Yên Tân, xã Ngọc Thụy, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (nay là ngõ 113, tổ 1, phường Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 359504, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0456.QSDĐ/1543 do UBND huyện Gia Lâm cấp ngày 09.10.2003 đứng tên chủ sử dụng và chủ sở hữu là Hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Thanh L (Theo Hợp đồng thế chấp có xác nhận của Phòng công chứng nhà nước số 2, số 723/TC ngày 13/12/2010 ký kết giữa Ngân hàng TMCP CTVN Chi nhánh Bắc Hà Nội với hộ gia đình của Bà Nguyễn Thị Thanh L; Đăng ký Giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất và nhà Quận Long Biên ngày 13/12/2010) sẽ được đảm bảo cho dư nợ vay của Ông Nguyễn Mạnh C và Bà Nguyễn Thị Hương Gi tại Ngân hàng TMCP F – CN Bắc Hà Nội, cụ thể (đến ngày 19/3/2020) sau:

+ Nợ gốc:

9.927.000.000 đồng

+ Lãi trong hạn: 8.989.288.609 đồng

+ Lãi quá hạn:

2.639.668.237đồng

+ Tổng cộng: 21.555.956.846 đồng( Hai mươi mốt tỷ, năm trăm năm mươi năm triệu, chín trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm bốn mươi sáu đồng).

5. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:

* Chậm nhất đến ngày 30/06/2020 Ông Nguyễn Mạnh C và Bà Nguyễn Thị Hương Gi thanh toán toàn bộ nợ gốc là: 9.927.000.000 đồng (Chín tỷ, chín trăm hai mươi bẩy triệu đồng).

* Sau khi Ngân hàng TMCP F – CN Bắc Hà Nội nhận đủ số tiền 9.927.000.000 đồng của Ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hương Gi Ngân hàng sẽ thực hiện thủ tục giải chấp trả tài sản thế chấp cũng như các giấy tờ xóa thế chấp cho hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Thanh L và đồng thời Ngân hàng TMCP F – CN Bắc Hà Nội đồng ý trình Ngân hàng TMCP F và cơ quan các cấp có thẩm quyền về việc miễn giảm toàn bộ lãi cho khách hàng Ông Nguyễn Mạnh C Và Bà Nguyễn Thị Hương Gi.

6. Trong trường hợp phía Ông Nguyễn Mạnh C và Bà Nguyễn Thị Hương Gi không thực hiện được lộ trình thanh toán như trên, Ngân hàng TMCP F có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất ở + đất vườn tổng diện tích 408 m2 (Bốn trăm lẻ tám mét vuông) và tài sản găn liền trên đất thuộc thửa đất số 56(4), tờ bản đồ số 35 có địa chỉ tại thôn Yên Tân, xã Ngọc Thụy, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (nay là ngõ 113, tổ 1, phường Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 359504, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0456.QSDĐ/1543 do UBND huyện Gia Lâm cấp ngày 09.10.2003 đứng tên chủ sử dụng và chủ sở hữu là Hộ gia đình Bà Nguyễn Thị Thanh L để thu hồi vốn vay cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp có xác nhận của Phòng công chứng nhà nước số 2, số 723/TC ngày 13/12/2010 ký kết giữa Ngân hàng TMCP CTVN Chi nhánh Bắc Hà Nội với hộ gia đình của Bà Nguyễn Thị Thanh L; Đăng ký Giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất và nhà Quận Long Biên ngày 13/12/2010). Hộ gia đình bà Nguyễn Thị Thanh L có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp cho cơ quan có thẩm quyển xử lý để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hương Gi theo hợp đồng thế chấp. Ngoài số tiền gốc và lãi ông C, bà Gi phải trả như nêu tại phần 3 Mục II của Quyết định, kể từ ngày 20/3/2020 ông C, bà Gi còn phải chịu số tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán theo lãi suất được thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết cho đến khi thanh toán xong.

7. Về án phí: Ngân hàng TMCP F chịu 32.599.000 đồng tiền án phí được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 59.185.000 đồng theo biên lai số 01685 ngày 26/12/2016 và số tiền 57.174.000 đồng theo biên lai số 01686 ngày 26/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP F số tiền: 83.760.000 đồng.

Ông Nguyễn Mạnh C và bà Nguyễn Thị Hương Gi chịu 32.599.000 đồng tiền án phí.

Trả lại cho ông Vường Đình U, bà Nguyễn Thị Thanh L, chị Vương Thúy Qu, anh Vương Thanh Hảo số tiền 1.200.000 đồng theo biên lai số 0003295 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ