- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "XBank-Phạm Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn sãc s¬n-TP.Hµ Néi ------------------- Số: 01/2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sóc Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (XBank)
Địa chỉ: Số Y phố H, phường H, quận Đ, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D-Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A-Phó Giám đốc trung tâm pháp luật Ngân hàng và cá nhân (Theo Văn bản ủy quyền số 11/2018/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Vũ Thị Ánh N-Cán bộ xử lý nợ XBank AMC (Theo văn bản ủy quyền số 6035/2019/UQ-VPB ngày 02/7/2019).
Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1958
Địa chỉ: Thôn C, Thôn D, huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về số tiền nợ: -Ngân hàng TMCP X và bà Phạm Thị B cùng thống nhất tính đến ngày 16/12/2019 bà B còn nợ Ngân hàng TMCP X tổng số tiền của 02 hợp đồng tín dụng là: 154.454.047đ. Trong đó: Nợ gốc: 108.275.318đ và nợ lãi: 46.178.729đ. Cụ thể:
+Hợp đồng tín dụng số LN
ngày 17/11/2016 là: 132.074.550đ. Trong đó: Nợ gốc: 97.500.000đ, nợ lãi: 34.574.550đ.
+Hợp đồng thẻ tín dụng số
ngày 30/11/2016 là: 22.379.497đ. Trong đó: Nợ gốc: 10.775.318; nợ lãi: 11.604.179đ.
-Hai bên thống nhất, bà Phạm Thị B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ trên theo lộ trình trả nợ như sau:
+Kỳ trả nợ đầu tiên chậm nhất vào ngày 29/2/2020, bà B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là: 30.000.000đ.
+Kỳ trả nợ thứ hai chậm nhất vào ngày 31/3/2020, bà B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc và lãi là: 30.000.000đ.
+Kỳ trả nợ thứ ba chậm nhất vào ngày 30/4/2020, bà B phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại.
-Hai bên thống nhất thỏa thuận bà B có trách nhiệm tiếp tục trả số tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa trả kể từ ngày 17/12/2019 theo lãi suất quy định trên hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ cho đến khi bà B thanh toán xong toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.
2.2.Về án phí: Bà Phạm Thị B phải nộp 3.861.351đ án phí dân sự sơ thẩm cho Nhà nước. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 4.041.777đ (Bốn triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn bẩy trăm bẩy mươi bẩy đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn theo Biên lai số 0018370 ngày 30/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Sóc Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |