vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 11/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB); địa chỉ trụ sở chính: số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Cù Xuân Q, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng ACB và ông Nguyễn Ngọc Đ, bà Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2020/QĐST-DSĐức Thọ, ngày 11 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST - DS ngày 06 tháng 02 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB); địa chỉ trụ sở chính: số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T; chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Cù Xuân Q, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch HL; địa chỉ: Số 30 đường Trần Phú, phường BH, thị xã HL, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm: 1957 (Đã mất năm 2018) và bà Phan Thị H, sinh năm: 1960; địa chỉ: Thôn Bình Tiến A, xã TBT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ tranh chấp: Bà Phan Thị H trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu tổng số tiền nợ tính đến ngày 04/03/2020 là: 362.913.025 đồng (Ba trăm sáu hai triệu chín trăm mười ba ngàn không trăm hai lăm đồng).

Các bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau: Nay phía Ngân hàng TMCP Á Châu đồng ý đến ngày 01/7/2020 bà Phan Thị H phải trả tổng số tiền 362.913.025 đồng. (Trong đó, nợ gốc: 300.000.000 đồng; lãi trong hạn: 42.565.479 đồng; lãi quá hạn: 20.043.288 đồng; phạt chậm trả: 304.258 đồng) cho Ngân hàng TMCP Á Châu.

Bà Phan Thị H tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các giấy tờ liên quan đến việc vay nợ của Ngân hàng TMCP Á Châu kể từ ngày 05/03/2020 đến ngày trả dứt nợ.

Đến ngày 01/7/2020 mà bà Phan Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ là quyền sử quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 1733, tờ bản đồ số 1c, thôn 8 ), xã Thái Yên (Nay thôn Bình Tiến A, xã TBT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh mang tên người sử dụng đất Nguyễn Ngọc Đ.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Á Châu có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án mà bà Phan Thị H không trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền trên thì bà H còn phải trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bà Phan Thị H phải nộp 9.072.826 đồng (chín triệu không trăm bảy hai nghìn tám trăm hai sáu đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Á Châu 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng ân phí, lệ phí Tòa án ngày 05/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ