vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ và phát triển A Địa chỉ: Số B, ngõ C, phố T, quận N, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn D - Chức vụ : Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng dịch vụ giữa công ty A và HTX T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 01/2020/QĐST-DSThái Thụy, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH dịch vụ và phát triển A Địa chỉ: Số B, ngõ C, phố T, quận N, TP Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn D - Chức vụ : Giám đốc

Bị đơn: HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp xã T. Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trọng L - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Công ty TNHH dịch vụ và phát triển A (gọi tắt là Công ty A) và HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp xã T (gọi tắt là Hợp tác xã T) cùng nhau thống nhất thỏa thuận như sau: Hợp tác xã T còn nợ Công ty A số tiền 149.582.901 đồng, hai bên thống nhất:

- Ngày 18/9/2020, Hợp tác xã T trả cho Công ty A số tiền 75.000.000 đồng. (Công ty A trích lại 10% cho Hợp tác xã T số tiền là 7.500.000 đồng)

- Ngày 20/6/2021, Hợp tác xã T trả cho Công ty A số tiền là 74.582.901 đồng. (Công ty A trích lại 10% cho Hợp tác xã T số tiền là 7.458.290 đồng)

- Về án phí : Các bên thỏa thuận mỗi bên chịu 1/2 án phí sơ thẩm.

Hợp tác xã T phải chịu 1.869.786 đồng án phí sơ thẩm.

Công ty A phải chịu 1.869.786 đồng án phí sơ thẩm. Chuyển số tiền 9.700.000 đồng Công ty A đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002326 ngày 29/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Trả lại Công ty A số tiền 7.830.214 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ