vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐGQ-KN — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 04/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….……………. …………………………………………………………………………………

Người khiếu nại; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bùi Tử L"
  • Tòa quyết gì? ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….……………. …………………………………………………………………………………
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐGQ-KNHà Tĩnh, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

VỀ VIỆC TRẢ LẠI ĐƠN YÊU CẦU PHẢN TỐ

Căn cứ vào Điều 200; Điều 194 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào kết quả phiên họp giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn yêu cầu phản tố;

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiến của Viện kiểm sát và người khiếu nại tại phiên họp.

Xét thấy: Nội dung trong đơn phản tố của bị đơn chỉ là ý kiến của bà Trương Thị X đối với các nội dung và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không phải yêu cầu phản tố quy định tại khoản 2 Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Yêu cầu của bà X không để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, yêu cầu của bà nếu được chấp nhận không dẫn đến loại trừ việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Ngoài ra, thời điểm bị đơn nộp đơn yêu cầu phản tố là lần thứ 3 Tòa án mở phiên họp công khai chứng cứ trái với quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

Giữ nguyên việc trả lại đơn yêu cầu phản tố của bị đơn trong vụ án “Tranh chấp di sản thừa kế và yêu cầu hủy GCNQSDĐ” giữa nguyên đơn ông Bùi Tử L và bị đơn bà Trương Thị X. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Người khiếu nại;

- VKSND tỉnh Hà Tĩnh;

- Lưu.

Hồ Đức Quang TÒA ÁN NHÂN DÂNDÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ TĨNH

Độclập - Tự do - Hạnhphúc

Số:......./TB-TA

HàTĩnh, ngày 05 tháng 8 năm 2020

THÔNG BÁO

TRẢ LẠI ĐƠN YÊU CẦU PHẢN TỐ

Kính gửi: Bà Trương Thị Xuân; sinh năm 1931

Địa chỉ: Thôn Tân Phúc, xãThạch Khê, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Sau khi xem xét đơn phản tố, ngày 31/7/2020 của bà Trương Thị Xuân về việc yêu cầu Toà án giải quyết tuyên bố vô hiệu đối với nội dung trong giao dịch dân sự được ghi nhận trong bản thỏa thuận do phía nguyên đơn xuất trình tại Tòa án được lập ngày 10/8/1993, được ông Hoàng Vân – Phó chủ tịch UBND xã Thạch Khê ký tên và đóng dấu ngày 25/3/2000. Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xét thấy:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự thì bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,công khai chứng cứ và hòa giải. Tuy nhiên, tại thời điểm bị đơn nộp đơn yêu cầu phản tố là lần thứ 3 Tòa án mở phiên họp công khai chứng cứ.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án sẽ xem xét đánh giá Biên bản thỏa thuận ngày 10/8/1993 của nguyên đơn cung cấp trên cơ sở đối chiếu với tất cả các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án cũng như ý kiến của các bên liên quan và quy định pháp luật có liên quan để giải quyết vụ án một cách khách quan, đúng quy định pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 200, Điều 202 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh lại đơn phản tố và thông báo để bà được biết. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Như trên;

- VKSND tỉnh;

- Lưu HS.

Nguyễn Thị Thương Huyền

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ...../...../QĐGQ……….(2)

…....., ngày..... tháng ..... năm ….....

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ(3)

VỀ VIỆC TRẢ LẠI ĐƠN KHỞI KIỆN

Căn cứ vào ….……………………….(4) của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu …………………………………………………..(5);

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc trả lại đơn khởi kiện, ý kiến của………………………………………………………..(6) tại phiên họp.

Xét thấy:(7) ………………………………………………………………

(8)

QUYẾT ĐỊNH:

………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….……………. …………………………………………………………………………………

Cỡ chữ