- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh T yeu cau tuyen bo chị S mat tich"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐDS-ST Ngày 02/01/2020 V/v: “tuyên bố một người mất tích” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Thế Đăng - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Sự - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Yên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Hải - Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 01 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Yên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-VDS ngày 07 tháng 5 năm 2019 về yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số 04/2019/QĐPH-ST ngày 23 tháng 12 năm 2019.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1977 (có mặt)
Nơi cư trú: thôn L (thôn T cũ), xã V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
2. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Giáp Thị S, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Nơi cư trú cuối cùng: thôn L (thôn T cũ), xã V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Anh Nguyễn Mạnh T yêu cầu tuyên bố chị Giáp Thị S mất tích.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tân Yên nhận định:
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 07/5/2019 và bản tự khai, anh Nguyễn Mạnh T trình bày: Năm 1999, anh kết hôn với chị Giáp Thị S, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Việt Ngọc. Năm 2000, chị S bỏ nhà ra đi từ đó đến nay không trở về gia đình anh sinh sống nữa, anh cũng không biết chị S ở đâu, làm gì. Nay, anh yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Tân Yên tuyên bố mất tích đối với chị S.
Tại phiên họp, anh T có mặt giữ nguyên yêu cầu tuyên bố chị S mất tích. Ngoài ra, anh T không có yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát trình bày quan điểm giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh T, tuyên bố chị S mất tích.
Sau khi nghe ý kiến của anh T, đại diện Viện kiểm sát. Tòa án nhân dân huyện Tân Yên thấy: Nơi cư trú cuối cùng của chị S được xác định ở thôn L (thôn T cũ), xã V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Chị S bỏ nhà ra đi từ năm 2000, từ đó đến nay chị S không có liên lạc với gia đình và địa phương. Anh T và gia đình đã tìm kiếm nhưng không có kết quả. Tòa án đã thông báo tìm kiếm chị S trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật nhưng đã hết thời hạn thông báo mà vẫn không có tin tức gì của chị S. Qua xác minh ở địa phương đều xác nhận từ năm 2000 đến nay đều không có tin tức gì của chị S. Xét thấy, yêu cầu của anh T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ. Áp dụng Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự, cần tuyên bố chị S mất tích.
Về lệ phí giải quyết yêu cầu: Anh T phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự;
Điều 361, Điều 366, §iÒu 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, khoản 4 Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn T.
2. Tuyên bố chị Giáp Thị S, sinh năm 1976
Nơi cư trú cuối cùng: thôn L (thôn T cũ), xã V, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Mất tích kể từ ngày 02/01/2020.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T phải chịu 300.000đồng lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đồng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/ 0002481 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Xác nhận anh T đã nộp đủ lệ phí.
4. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND tỉnh Bắc Giang;
- VKSND huyện Tân Yên;
- CCTHADS Tân Yên;
- UBND xã V;
- Đương sự;
Phạm Thế Đăng
- Lưu hồ sơ.
| Nơi nhận: SỰ - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS Tân Yên; - Người yêu cầu; - UBND xã Việt Ngọc; - Lưu hồ sơ, VP. | TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thế Đăng |