vanban.org

Quyết định 01/2020/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

372, Điều 388, Điều 389 BLTTDS.

Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Phạm Văn T . Nơi cư trú: Thôn S m , xã Đ L , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Thanh + THu"
  • Tòa quyết gì? 372, Điều 388, Điều 389 BLTTDS.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐDS-STBá Thước, ngày 10 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYÊT VIỆC DÂN SỰ

V/v . Tuyên bố một người mất tích

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC - TỈNH THANH HÓA

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ toạ phiên họp: Bà Trần Thị Quyên - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Bá Thước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên họp:

Ông Hà Văn Quyển - Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 02 năm 2020, tại phòng họp Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-VDS ngày 30 tháng 09 năm 2019;

Về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2020/QĐPH-ST ngày 03 tháng 02 năm 2020.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn T ; Sinh năm 1986.

Nơi cư trú: Thôn S M , xã Đ L , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị T ; Sinh năm 1987.

Hộ khẩu thường trú; Nơi cư trú cuối cùng: Thôn S M , xã Đ L , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả thẩm tra tại phiên họp;

Toà án nhân dân huyện Bá Thước nhận định:

Anh Phạm Văn T và chị Lê Thị T tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau và tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ L ngày 22 tháng 06 năm 2016. Sau khi lấy nhau được khoảng một năm thì tháng 06 năm 2017 chị T bỏ nhà đi đâu làm gì không ai biết. Anh T đã tìm kiếm thông tin địa chỉ của chị T nhưng không có kết quả.

Ngày 27 tháng 09 năm 2020 anh Phạm Văn T nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với chị Lê Thị T và nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh mối quan hệ, việc biệt tích vắng mặt khỏi địa phương của chị Lê Thị T . Về tài sản: Anh T trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Anh T trình bày không có. Ngày 30/09/2019 anh T nộp biên lai nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự cho Tòa án.

Tòa án nhân dân huyện Bá Thước đã thụ lý việc dân sự và thực hiện các thủ tục tố tụng về việc nhắn tin tìm kiếm tin tức địa chỉ của chị Lê Thị T trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Báo nhân dân đăng tin tìm kiếm chị Lê Thị T trong các số báo 23362, 23363, 23364 trong các ngày 05, 06 và 07 tháng 09 năm 2019. Đài tiếng nói Việt Nam phát thanh việc tìm kiếm tin tức của chị Lê Thị Thu vào lúc 17 giờ 30 phút các ngày 06, 07 và 08 tháng 09 năm 2019.

Từ ngày nhắn tin đến nay đã 04 tháng Toà án nhân dân huyện Bá Thước, chính quyền địa phương và anh Phạm Văn T đều không có thông tin địa chỉ xác thực của chị Lê Thị T .

Ngày 03 tháng 02 năm 2020 Tòa án nhân dân huyện Bá Thước ban hành Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

Tại phiên họp anh Phạm Văn T giữ nguyên yêu cầu đơn tuyên bố một người mất tích đối với chị Lê Thị T .

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp đề nghị Toà án chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố chị Lê Thị T là người mất tích.

Căn cứ vào đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự “tuyên bố một người mất tích” của anh Phạm Văn T và các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp;

NHẬN ĐỊNH CỦATÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong hồ sơ việc dân sự được thẩm định tại phiên họp, ý kiến của của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp. Tòa án nhân dân huyện Bá Thước nhận định như sau;

[1].Về tố tụng: Đây là việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 27 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bá Thước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 BLTTDS. Thẩm phán, thư ký đã thực hiện đúng, đủ theo quy định của. Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dụng: Chị Lê Thị T đã biệt tích từ tháng 06 năm 2017 đến nay. Sau khi Tòa án làm thủ tục nhắn tin tìm kiếm tin tức của chị Lê Thị T trên Đài tiếng nói Việt Nam và trên Báo nhân dân theo quy định của pháp luật vẫn không có tin tin tức, địa chỉ xác thực về chị Lê Thị T .

Việc anh Phạm Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với chị Lê Thị T là có căn cứ theo quy định tại Điều 68 BLDS.

Về con chung: Không có

Về phần tài sản: Anh Phạm Văn T trình bày không có tài sản chung và không yêu cầu giải quyết. Chị Lê Thị T là người biệt tích, không có căn cứ xác định về tài sản nên Tòa án không xem xét.

[3.] Về lệ phí: Anh Phạm Văn T phải chịu, lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 68 BLDS; các Điều 361, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều

372, Điều 388, Điều 389 BLTTDS.

1.Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Phạm Văn T .

Nơi cư trú: Thôn S m , xã Đ L , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.

Đối với: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1987.

Nơi ĐKNKTT (và nơi cư trú cuối cùng): Thôn S M , xã Đ L , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.

Tuyên bố: Chị Lê Thị T - Là người mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS; Điều 36, khoản 1 Điều 37; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Phạm Văn T phải chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền anh Thanh đã nộp tạm ứng lệ phí DSST là 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2018/0005143 ngày 30/09/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước (anh T đã nộp đủ).

4.Quyền kháng cáo, kháng nghị: Phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt chị Lê Thị T và có mặt anh Phạm Văn T . Anh T có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết định, chị T có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định, niêm yết quyết định tại UBND xã Đ L nơi cư trú cuối cùng của chị Lê Thị T .

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ