vanban.org

Quyết định 01/2020/HSST-QĐ — Hình sự

TAND huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn Tuyên án 27/05/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2019/TLST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2020 đối với bị cáo: Giá Văn T - Sinh ngày 27 tháng 10 năm 1990.

Tịch thu tiêu hủy số vật chứng không có giá trị sử dụng gồm: 01 phong bì niêm phong ký hiệu “T13” bên trong có 0,110g (không phẩy một một không gam) ma túy (hêroine) cùng phong bì niêm phong ký hiệu “GĐ1: do cơ quan giám định hoàn trả; 01 phong bì ký hiệu “T2” bên trong có toàn bộ giấy gói và phong … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "GIá Văn T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2019/TLST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2020 đối với bị cáo: Giá Văn T - Sinh ngày 27 tháng 10 năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 282 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 326 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẮC KẠN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/HSST-QĐB, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH BẮC KẠN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Triệu Thị Huyền Các Hội thẩm nhân dân : 1. Ông Nguyễn Đình Thỏa.

2. Bà Đinh Thị Oanh.

Căn cứ Điều 282 , 299 và 326 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Xét thấy: Bị cáo Giá Văn T đã chết.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 07/2019/TLST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2020 đối với bị cáo: Giá Văn T - Sinh ngày 27 tháng 10 năm 1990. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn B, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Nghề nghiệp: Lao động tự do Bị Viện kiểm sát huyện B, tỉnh Bắc Kạn truy tố về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình sự. 2. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị. 3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47/BLHS; Điều 106/BLTTHS.

- Tịch thu tiêu hủy số vật chứng không có giá trị sử dụng gồm: 01 phong bì niêm phong ký hiệu “T13” bên trong có 0,110g (không phẩy một một không gam) ma túy (hêroine) cùng phong bì niêm phong ký hiệu “GĐ1: do cơ quan giám định hoàn trả; 01 phong bì ký hiệu “T2” bên trong có toàn bộ giấy gói và phong bì niêm phong ban đầu ký hiệu “T”; 01 phong bì ký hiệu “T1” bên trong có 02 xi lanh nhựa và 01 lọ nước cất chưa qua sử dụng.

- Trả lại cho ông Giá Văn A trú tại thôn B, xã X, huyện C, tỉnh Bắc Kạn (là cha đẻ của bị cáo Giá Văn T) 01 ví màu nâu đã qua sử dụng; 01 chứng minh nhân dân mang tên Giá Văn T. 4. Về án phí: Không có.

Cỡ chữ