- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Trần Ánh Nguyệt xin ly hôn anh Hồ Phương Điền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Trần Ánh N- Sinh năm 1989 và anh Hồ Phương Đ – Sinh năm 1985
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2020/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Trần Ánh N. Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn Tân Bình, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum
- Bị đơn: Anh Hồ Phương Đ. Sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ huyện N, tỉnh Kon Tum
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/01/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Trần Ánh N- Sinh năm 1989 và anh Hồ Phương Đ – Sinh năm 1985
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Trần Ánh N và anh Hồ Phương Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Trần Ánh N có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy hai con chung là Hồ Ngọc Gia H, sinh ngày 28/11/2009 và Hồ Gia B, sinh ngày 01/7/2016 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;
Chị Lê Trần Ánh N và anh Hồ Phương Đ, mỗi người phải chịu 75.000 đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Lê Trần Ánh N tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí cho anh Hồ Phương Đ; nên chị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000475 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho chị Lê Trần Ánh N số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh. Kon Tum; - VKSND huyện. Ngọc Hồi; - Chi cục THADS huyện. Ngọc Hồi; - UBND TT Krông Kmar,huyện. Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |