- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất tích (Bình - Nguyên)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Văn B: Tuyên bố chị Nguyễn Thị N; sinh năm 1990; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-VDS | Y, ngày 30 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH HÀ GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Đoàn Ngọc Vĩnh
Thư ký phiên họp: Bà Hồ Quỳnh Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hà Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh Hà Giang tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Cương – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hà Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2019/QĐST-VDS ngày 17 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn B; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn N, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 02/01/2019, bản tự khai ngày 05/01/2019 và tại phiên họp người yêu cầu anh Nguyễn Văn B trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990 kết hôn tự nguyện ngày 17/02/2009, đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng chung sống bình thường tại thôn N, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang và có một con chung. Đến ngày 05/5/2016 chị N để con cho anh B nuôi và bảo đi làm tại tỉnh Vĩnh Phúc cho đến nay vẫn không có tin tức gì về chị N hiện nay ở đâu, làm gì. Mặc dù anh B và gia đình hai bên đã tìm kiếm chị N nhiều lần nhưng đến nay vẫn không có kết quả, không có tin tức gì về chị N.
Nay anh B yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hà Giang tuyên bố một người mất tích đối với chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990, nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang, đi khỏi nơi cư trú cuối cùng kể từ ngày 05/5/2016 cho đến nay không có tin tức gì.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh Hà Giang phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký; việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã thụ lý vụ việc theo đúng thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết việc dân sự Tòa án đã yêu cầu đương sự và đã thu thập tài liệu, chứng cứ để làm cơ sở cho việc giải quyết việc dân sự đúng quy định của pháp luật, tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng và niêm yết công khai đúng quy định của pháp luật. Vì vậy, việc giải quyết việc dân sự của Tòa án nhân dân huyện Y là đảm bảo tuân thủ thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào các quy định của pháp luật đề nghị Tòa án nhân dân huyện Y chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Văn B, tuyên bố chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990, nơi cư trú cuối cùng thôn, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hà Giang nhận định:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990; nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích: Thôn N, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang nên đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Văn B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Hà Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Anh Nguyễn Văn B và chị Nguyễn Thị N kết hôn tự nguyện ngày 17/02/2009, đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc không có mâu thuẫn. Đến ngày 05/5/2016 chị N bảo đi làm tại tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó cho đến nay chị N không trở về nhà, không liên lạc gì với anh B và gia đình. Anh B và gia đình hai bên đã tìm kiếm chị N nhiều lần nhưng đến nay vẫn không có kết quả, không có tin tức gì về chị N hiện nay ở đâu, làm gì. Trưởng thôn N, UBND xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang đều xác nhận chị N vắng mặt tại nơi cư trú từ ngày 05/5/2016 đến nay không về địa phương. Hiện nay không ai biết chị N làm gì, ở đâu.
Sau khi thụ lý đơn yêu cầu của anh Nguyễn Văn B, Tòa án nhân dân huyện Y ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số: 01/2019/QĐST-VDS ngày 08/01/2019 đối với chị Nguyễn Thị N và niêm yết tại Trụ sở UBND xã M và thôn N, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang đồng thời đã được thông báo trên báo Công Lý 03 số liên tiếp ra các ngày 11, 16, 18 tháng 01 năm 2019; được phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 ngày liên tiếp vào các ngày 16, 17, 18 tháng 01 năm 2019. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên, Tòa án và gia đình vẫn không nhận được tin tức xác thực về việc chị N còn sống hay đã chết. Do vậy, yêu cầu của anh Nguyễn Văn B về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích đối với chị Nguyễn Thị N là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự và các Điều 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Anh Nguyễn Văn B không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, các Điều 361, 369, 370, 371, 372, 387, 388 và 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Nguyễn Văn B: Tuyên bố chị Nguyễn Thị N; sinh năm 1990; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn N, xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang mất tích.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn B phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự anh B đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số: BB/2013/05753 ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang. Anh B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Anh Nguyễn Văn B có quyền kháng cáo Viện kiểm sát nhân dân huyện Y có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Giang có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y - Chi cục THADS huyện Y; - Người yêu cầu; - UBND xã M huyện Y; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký và đóng dấu) Đoàn Ngọc Vĩnh |