- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Chị Trần Thị Thanh T yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn T mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Trần Thị Thanh T đối với ông Trần Văn T;
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-VDS | Hòa Thành, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH T
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ly.
Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên họp: Ông Võ Hoàng Nhân - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2019, tại Tòa án nhân dân huyện H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 31/2018/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-VDS ngày 02 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 23/6A, ấp LC, xã LT, huyện H, tỉnh T, (có mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Văn T, sinh năm 1937; Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: ấp LC, xã LT, huyện H, tỉnh T, (vắng mặt).
2. Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1943; Địa chỉ: số nhà 386 đường Phạm Hùng, ấp LC, xã LT, huyện H, tỉnh T, (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 31-12-2018, người yêu cầu chị Trần Thị Thanh T trình bày: Cha của chị là ông Trần Văn T và mẹ là bà Nguyễn Ngọc T. Cha mẹ chị có hai người con là anh Trần Văn K và chị Trần Thị Thanh T, anh K đã chết vào ngày 17-6-2018 có vợ là chị Nguyễn Thị Trang Đài và hai con là cháu Trần Như U và cháu Trần Lê H. Ông Trần Văn T đã bỏ nhà đi từ ngày 14-01-2016 đến nay không rõ tin tức. Chị và gia đình đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm nhưng không có kết quả. Do nay chị Nguyễn Thị Trang Đ cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế của anh Trần Văn K đã chết nên chị T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn T mất tích.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Ngọc T là vợ của ông Trần Văn T trình bày: bà thống nhất theo lời trình bày của chị Trần Thị Thanh T về thời gian ông T bỏ đi và yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T mất tích.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện H phát biểu ý kiến: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Thanh T về việc yêu cầu tuyên bố ông Trần Văn T mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện H nhận định:
Ngày 14-01-2016 ông Trần Văn T, sinh năm 1937; nơi cư trú cuối cùng: Số 23/6, ấp LC, xã LT, huyện H, tỉnh T đã bỏ nhà đi biệt tích đến nay không rõ ông T đang ở đâu. Do đó, chị Trần Thị Thanh T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn T mất tích.
Sau khi thụ lý yêu cầu của chị T, Tòa án đã ban hành Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 101/2018/QĐ-TA ngày 24-12-2018 và đăng tải trên Đài Tiếng nói Việt Nam, báo Công lý theo quy định của pháp luật để tìm kiếm ông T. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng thông báo lần đầu tiên nhưng ông T vẫn không có mặt. Công an xã LT cũng xác nhận trước đây ông T có cư trú tại số nhà 23/6, ấp LC, xã LT, huyện H, tỉnh T nhưng đã bỏ nhà đi từ năm 2016 cho đến nay không rõ tin tức và địa phương cũng không biết hiện nay ông T đang ở đâu. Do đó có căn cứ chấp nhận yêu cầu của chị T, tuyên bố ông Trần Văn T mất tích.
Về lệ phí Tòa án: Chị T phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 68 của Bộ luật Dân sự, các Điều 387, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của chị Trần Thị Thanh T đối với ông Trần Văn T;
Tuyên bố ông Trần Văn T, sinh năm 1937, nơi cư trú cuối cùng: Số nhà 23/6, ấp LC, xã LT, huyện H, tỉnh T mất tích.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiềm tạm ứng lệ phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012636 ngày 03-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh T, chị T đã nộp xong tiền lệ phí.
Chị T phải chịu tiền chi phí cho việc đăng phát thông báo thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích (Ghi nhận chị T đã nộp và chi phí xong).
Chị T có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh T trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết định; đối với ông Trần Văn T, bà Nguyễn Ngọc T được kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh T trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Viện kiểm sát nhân dân huyện H có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh T có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Đương sự; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã LT; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. |