- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "QĐĐC về việc tuyên bố người mất tích"
- Tòa quyết gì? Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích bà Trần Ngọc T phải chịu và đã nộp đủ.
- Căn cứ chính? Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST - VDS | Bình Tân, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN
Với thành phần giải quyết việc dân sự::
Chủ tọa phiên hợp: Ông Phạm Thành Tựu.
Thư ký phiên hợp: Ông Nguyễn Hữu Trí, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên hợp: ông Nguyễn Hoàng Danh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2019, diễn ra phiên hợp giải quyết việc dân sự, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long mở phiên hợp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 132/2018/TLST- DS, ngày 19/12/2018, về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên hợp số: 15/2019/QĐPH – ST ngày 7/5/2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Ngọc T, sinh năm 1946
Địa chỉ: Tổ 4, ấp TL, xã TQ, huyện BT, Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Trần Xí H, sinh năm 1948
2/ Bà Trần Ngọc V, sinh năm 1957
Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 4, ấp TL, xã TQ, huyện BT, Vĩnh Long.
- Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự;
Xét thấy tại phiên hợp bà Trần Ngọc T xin rút yêu cầu tuyên bố ông Trần Xí H, sinh năm 1948 và bà Trần Ngọc V, sinh năm 1957 mất tích và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, đây là sự tự nguyện của bà.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1/ Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số: 132/2018/TLST-DS, ngày 19/12/2018, về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” đối với ông Trần Xí H, sinh năm 1948 và bà Trần Ngọc V, sinh năm 1957.
Điều 2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích bà Trần Ngọc T phải chịu và đã nộp đủ.
-Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ điểm đ, khoản 12, khỏa 1 Điều 15, Điều 26 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quãn lý, sử dụng án phí lệ phí Tòa án kèm theo danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Trần Ngọc T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự nên bà Trần Ngọc T được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự.
Điều 3/ Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Ngọc T; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Xí H, sinh năm 1948 và Bà Trần Ngọc V, sinh năm 1957 có quyền kháng cáo trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 7 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: -TAT Vĩnh Long; -VKSNDH Bình Tân; -Người yêu cầu; -Người có QLNVLQ; -UBND xã Tân Quới Huyện Bình Tân; -Lưu hồ sơ. | TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỢP (Đã ký) Phạm Thành Tựu |