vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-TTDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La Tuyên án 25/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vì Thị L - Quàng Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!HUYỆN!SỐP!CÔP!
!!!!TỈNH!SƠN!LA
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-TCDS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST- TCDS, ngày 10 tháng 12 năm 2018

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-!Nguyên!đơn:!Bà!Vì!Thị!L - Sinh năm 1977

Địa chỉ: Bản P, xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La

-!Bị!đơn: Bà Quàng!Thị!T!– Sinh năm 1984

Địa chỉ: Bản H, xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ tranh chấp:

Bà Quàng Thị T có trách nhiệm trả nợ cho bà Vì Thị L số tiền đã vay là: 30.000.000đ (Ba!mươi!triệu!đồng!chẵn) theo yêu cầu của bà Vì Thị L

* Về án phí: Bà Quàng Thị T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 750.000đ (Bảy!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng!chẵn).

Hoàn trả cho bà Vì Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.000đ (Bảy trăm trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) theo biên lai số 0001278 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.!

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ