vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-TCDS ngày 05/4/2019 của TAND huyện Mường Ảng về việc “Tranh chấp đất đai” và “Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1956. Nơi cư trú: Tổ D, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-TCDS ngày 05/4/2019 của TAND huyện Mường Ảng về việc “Tranh chấp đất đai” và “Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
___________________
Số: 01/2019/QĐST-TCDS
ngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 08 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 06/2019/TLST-TCDS ngày 05/4/2019 của TAND huyện Mường Ảng về việc “Tranh chấp đất đai” và “Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản”.

Xét thấy: Tại Biên bản hòa giải ngày 05/5/2017 của UBND thị trấn M còn thiếu thành phần tham gia hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 và Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai năm 2013, do đó, Biên bản hòa giải này không đủ cơ sở để làm căn cứ pháp lý cho việc xác định là đã hòa giải ở cơ sở. Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định: “2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do vậy, vụ án được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-TCDS ngày 05/4/2019 của TAND huyện Mường Ảng về việc “Tranh chấp đất đai” và “Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1956.

Nơi cư trú: Tổ D, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trung K.

Địa chỉ : Số nhà A, tổ Z, phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Họ và tên: Trần Văn S.

Địa chỉ: Đội B, xã N, huyện B, tỉnh Hà Nam.

Họ và tên: Vũ Văn Q.

Địa chỉ: Tổ S, thị trấn M, huyện M, tỉnh Điện Biên.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại tiền tạm ứng án phí cho ông Trần Văn T là: 3.110.500đ (Ba triệu một trăm mười nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2010/01806 ngày 02 tháng 4 năm 2019 và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AB/2010/01807 ngày 03 tháng 4 năm 2019 mà ông Trần Văn T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ