vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần TP; địa chỉ: Số 171 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Công ty Cổ phần HD; địa chỉ: Số 2/2 đường D, quận C, thành phố Hải Phòng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần TP - Công ty cổ phần HD"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMHồng Bàng, ngày 09 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm số 17/2019/TLST-KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng công trình.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần TP; địa chỉ: Số 171 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng;

Bị đơn: Công ty Cổ phần HD; địa chỉ: Số 2/2 đường D, quận C, thành phố Hải Phòng;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần TV, địa chỉ: Số 158 phường E, quận F, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần TP.

Buộc Công ty Cổ phần HD phải thanh toán cho Công ty Cổ phần TP tổng số tiền là 187.860.955 (Một trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm sáu mươi nghìn, chín trăm năm mươi lăm) đồng, trong đó: Tiền phát sinh khối lượng của Hợp đồng giao khoán thi công xây dựng số 02/HĐXD/HĐ-TP-2018 ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc thi công xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt ngoài biệt thự theo Chứng thư giám định là 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng; tiền công trình của hợp đồng là 7.860.955 (Bảy triệu, tám trăm sáu mươi nghìn, chín trăm năm mươi lăm) đồng; chi phí giám định là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ghi nhận Công ty Cổ phần HD sẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần TP tiền bảo hành công trình là 153.454.000 (Một trăm năm mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi bốn nghìn) đồng vào thời điểm Công ty Cổ phần HD được chủ đầu tư Tập đoàn G - Công ty CP (địa chỉ: Số 7 đường H, Khu đô thị sinh thái I, phường J, quận K, thành phố Hà Nội) thanh toán.

3. Về án phí: Trả lại cho Công ty Cổ phần TP 36.131.000 (Ba mươi sáu triệu, một trăm ba mươi mốt nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 8134 ngày 14-3-2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Công ty Cổ phần HD phải nộp tiền án phí kinh doanh, thương mại sơ thẩm làm tròn là 4.696.000 (Bốn triệu, sáu trăm chín mươi sáu nghìn) đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ