vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số 89 L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyễn đơn Ngân hàng TMCP V và Công ty TNHH Thương mai - Tổng hợp H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 01/2019/QĐST- KDTM
Ba Đồn, ngày 19 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2019/TLST – KDTM ngày 10 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: Số 89 L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội động quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, V Hội sở.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn T – Giám đốc V Chi nhánh Quảng Bình

Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Trần Tiến L – Cán bộ xử lý nợ.

Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H

Địa chỉ: tổ dân phố M, phường T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Mạnh H – Chủ tịch kiêm Giám đốc

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Mạnh H1

Địa chỉ: tổ dân phố M, phường T, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác nhận nợ: Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H, ông Trần Mạnh H thống nhất xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 11/3/2019 tổng số tiền là 811.382.579 đồng (Tám trăm mười một triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm bảy mươi chín đồng).

Trong đó:

+ Tiền nợ gốc: 729.864.000 đồng (Bảy trăm hai mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi bốn nghìn đồng)

+ Tiền nợ lãi tính đến ngày 11/3/2019 là: 81.518.579 đồng (Tám mươi mốt triệu năm trăm mười tám nghìn, năm trăm bảy mươi chín đồng) và tiếp tục trả lãi theo quy định của Hợp đồng cho vay số SME/QBH/18/0012/HDTD ngày 12/02/2018 và Khế ước nhận nợ lần 1 số SME/QBH/18/0012/HDTD-01 ngày 12/02/2018 trên số dư nợ gốc.

- Thời hạn trả nợ: Người đại diện theo pháp luật Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H, ông Trần Mạnh H cam kết trả số nợ trên cho Ngân hàng TMCP V theo lộ trình như sau:

+ Lần 1: Chậm nhất đến ngày 11/4/2019 Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

+ Lần 2: Chậm nhất đến ngày 11/5/2019 Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)

+ Lần 3: Chậm nhất đến ngày 11/6/2019 Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền 411.382.579 đồng (Bốn trăm mười một triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm bảy mươi chín đồng).

Trong trường hợp Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H vi phạm một trong các thời hạn trả nợ như đã cam kết trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án, thi hành toàn bộ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi đối với Công ty TNHH Thương mại - Tổng hợp H và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát mại tài sản để thu hồi trả nợ cho Ngân hàng TMCP V đối với tài sản thế chấp là 01(Một) xe ô tô nhãn hiệu MAZDA, số loại CX5, màu sơn trắng, số máy PE21058081, số khung 5726JC081531, số chổ ngồi: 05, biển số đăng ký 73A - 095.20 có Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 021923 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 09/02/2018 thuộc quyền sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Thương mại -Tổng hợp H.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (ngày 11/3/2019) Công ty TNHH Thương mại -Tổng hợp H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Thương mại -Tổng hợp H phải chịu 18.170.738 đồng (Mười tám triệu, một trăm bảy mươi nghìn, bảy trăm ba mươi tám đồng). Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 17.682.422 đồng (Mười bảy triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi hai đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002303 ngày 09 tháng 01 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ