- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty C kiện công ty TNHH T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | Bắc ninh, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2017/TLST-KDTM ngày 04 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty C; ĐÞa chØ: Khu tập thể Z 176B, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, thµnh phè Hµ Néi - Do «ng Nguyễn Hữu Ng là Giám đốc ®¹i diÖn theo ph¸p luËt.
Ng êi ®¹i diÖn theo uû quyÒn:
- ¤ng Đặng Hoàng D, sinh năm 1977, ®Þa chØ: 112ª-A3, Vĩnh Hồ, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Bà Nghiêm Thị A, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Nghiêm Xá, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: C«ng ty TNHH T, ®Þa chØ: Khu D ¬ng Ổ, phường Phong Khª, TP B¾c Ninh, tØnh B¾c Ninh - Do bà NguyÔn Thị H lµ Gi¸m ®èc ®¹i diÖn theo ph¸p luËt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH T do bà Nguyễn Thị H làm Giám đốc có trách nhiệm trả cho Công ty C toàn bộ số tiền hàng còn nợ là 2.167.381.050 đồng (hai tỷ một trăm sáu mươi bẩy triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm năm mươi đồng); Nhưng được trả làm 04 đợt cụ thể như sau:
- Ngày 28 tháng 02 năm 2019 trả 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng).
- Ngày 30 tháng 3 năm 2019 trả 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).
- Ngày 30 tháng 4 năm 2019 trả 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng).
- Ngày 30 tháng 5 năm 2019 trả 667.381.050 đồng (Sáu trăm sáu mươi bẩy triệu ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm năm mươi đồng).
Từ khi Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí: Công ty TNHH T phải chịu 37.673.810 đồng (Ba mươi bẩy triệu sáu trăm bẩy ba nghìn tám trăm mười đồng) án phí KDTM sơ thẩm.
Hoàn trả Công ty C số tiền 42.683.000 đồng (Bốn hai triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/01937 ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Hoan |