vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: 169 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội.

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Viện kiểm sát nhân dân Q4; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: 169 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMQuận 4, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 27/2018/TLST- KDTM ngày 03 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: 169 đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: Phòng giao dịch Ngân hàng C quận D và Quận E, 203-205 F, Phường G, Quận E, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông D. Q. T, chức vụ: Tổng giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đ. T. K. T - Chức vụ: Phó Giám Đốc, Phòng giao dịch Ngân hàng C quận D và Quận E, 203-205 F, Phường G, Quận E, TP. Hồ Chí Minh Địa chỉ: 203-205 F, Phường G, Quận E, TP. Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 121/GUQ-PGĐ ngày 01/10/2018) Bị đơn: Ông Đ. H. C, sinh năm 1961 Địa chỉ: 118 đường I, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà L. T. T, sinh năm 1962 Địa chỉ: 703/18/5/7 ấp 1, xã K, huyện M, TP. Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền số công chứng 0004462, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng Công chứng Nguyễn Thị B chứng thực ngày 25/12/2018) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về công nợ và trách nhiệm thanh toán nợ : Ông Đ. H. C xác nhận có ký Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ ngày 26/7/2007 chương trình cho vay: hộ nghèo với Ngân hàng C với nội dung đúng như nguyên đơn đã trình bày. Ông Đ. H. C có trách nhiệm thanh toán Ngân hàng C toàn bộ số tiền còn nợ phát sinh từ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ ngày 26/7/2007 tính đến ngày 01/10/2018 là 39.784.267 đồng (Trong đó, bao gồm: Nợ gốc là 20.000.000 đồng, nợ lãi là 19.784.267 đồng) 2.2. Thời hạn thanh toán: Chậm nhất ngày 06/12/2019 ông Đ. H. C phải thanh toán xong toàn bộ số nợ nêu trên cho Ngân hàng C theo phương thức thanh toán như sau : Đợt 1: Chậm nhất ngày 31/01/2019, Đ. H. C phải thanh toán cho Ngân hàng C số tiền nợ lãi là 19.784.267 đồng . Đợt 2: Vào ngày 06 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3/2019 trở đi ông Đ. H. C có trách nhiệm thanh toán 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số nợ còn lại. Lãi quá hạn tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc mà ông Đ. H. C chưa thanh toán kể từ ngày 02/10/2018 trở đi cho đến khi ông Đ. H. C thực trả xong hết toàn bộ số nợ cho Ngân hàng C. Trường hợp ông Đ. H. C vi phạm thời hạn trả nợ theo thỏa thuận nêu trên, Ngân hàng C có quyền có đơn yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án. 2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm hòa giải thành là 1.500.000 đồng ông Đ. H. C tự nguyện chịu toàn bộ. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. TP. Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ