- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH!HƯNG!YÊN ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- KDTM | Yên Mỹ, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/TLST- KDTM ngày 17 tháng 01 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân!hàng!thương!mại!cổ!phần!A;
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh T – chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng H – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần A chi nhánh Hưng Yên
Theo văn bản ủy quyền số: 4908/TCQĐ-PC.12 ngày 13/9/2012 của ông Đỗ Minh T
Đại diện theo ủy quyền của ông H: Ông Trần Đăng H – Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Hưng Yên.
Theo văn bản ủy quyền số 80/UQ – ACB – HY 18 ngày 14/12/2018 của ông Nguyễn Trọng H
+ Bị đơn: Anh Vũ Đình T, sinh năm 1972
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1971
Đều trú quán: thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên
2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ:!Tính đến ngày 22/02/2019!vợ chồng anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L còn nợ Ngân hàng A số tiền gốc là 216.992.000 đồng, lãi trong hạn 00 đồng, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 22/02/2019 là 70.323.454 đồng, tổng cộng gốc và lãi bằng 287.315.454 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm mười lăm nghìn, bốn trăm năm mươi tư đồng)
- Về phương thức thanh toán: Anh Vũ Đình Tvà chị Nguyễn Thị L thanh toán trả nợ cho Ngân hàng A theo lộ trình cụ thể:
1
Từ tháng 03 năm 2019 đến tháng 01 năm 2020 mỗi tháng vợ chồng anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L thanh toán trả Ngân hàng A là 4.000.000đồng.Tổng số tiền phải thanh toán là 44.000.000đồng.
Đến tháng 02 năm 2020 vợ chồng anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L thanh toán trả Ngân hàng A số tiền gốc là 172.992.000đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 22/02/2019 là 70.323.454 đồng. Tổng là 243.315.454đồng và toàn bộ số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 23/02/2019 đến khi tất toán toàn bộ số nợ.
Thời hạn trả tiền chậm nhất vào ngày cuối cùng hàng tháng.
Nếu anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo đúng lộ trình trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền trên đất của anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L, mảnh đất có số thửa 374, tờ bản đồ số 24 diện tích 531m2 mang tên anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L ở tại thôn Y, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên để thu hồi nợ bao gồm khoản nợ gốc còn lại và lãi tính đến 22/02/2019 bằng 287.315.454 đồng (Hai trăm tám mươi bảy triệu, ba trăm mười lăm nghìn, bốn trăm năm mươi tư đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh tính từ ngày 23/02/2019 với mức lãi suất theo theo hợp đồng tín dụng số HUY.cn. 01080114 ngày 20/01/2014 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần A với vợ chồng anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Nếu tài thế chấp sau khi phát mại không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng.
Trong trường hợp anh T và chị L thực hiện đúng cam kết theo lộ trình trả nợ như trên, thì Ngân hàng A xét miễn, giảm số tiền lãi cho anh T và chị L theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Anh Vũ Đình T và chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 7.182.800 đồng (Bảy triệu, một trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền 7.118.700đ (Bẩy triệu, một trăm mười tám nghìn, bẩy trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002759, ngày 15/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Yên Mỹ - Lưu hồ sơ vụ án. | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! (Đã ký) Hoàng Hữu Tăng 2 3 |