- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng X và Công ty H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST - KDTM Q | Vân Đồn, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2019/TLST-KDTM ngày 13 tháng 8 năm 2019, về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X
Địa chỉ: Tòa nhà C; Số 109 T, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy T - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng X;
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần T – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng X – Chi nhánh Quảng Ninh (Theo Giấy ủy quyền số 15/2019/UQ-PGĐPT ngày 16/4/2019).
Địa chỉ: Số 8, đường T, phường Y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H;
Địa chỉ: Thôn x, xã H, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đặng H – Chức vụ: Giám đốc công ty.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 10/01/2019.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Tính đến hết ngày 11/11/2019, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H còn nợ Ngân hàng X số tiền là: 288.088.981đ (hai trăm tám mươi tám triệu, không trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm tám mươi mốt đồng),
Trong đó: Nợ gốc là 265.563.780đ (hai trăm sáu mươi lăm triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm tám mươi đồng); Lãi trong hạn là 18.291.777đ (mười tám triệu, hai trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm bảy mươi bảy đồng); Lãi quá hạn là 4.233.424đ (bốn triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn, bốn trăm hai mươi bốn đồng).
2.2. Tài sản đảm bảo là: Xe ô tô tải 05 chỗ ngồi Pickup Cabin kép màu ghi xám nhãn hiệu FORD, số loại RANGER, số máy: P5AT2211462, số khung: FF50GW581328, theo Giấy đăng ký xe số 030559 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 04/07/2016, Biển kiểm soát 14C-168.28, đăng ký xe có giá trị đến ngày 31/12/2041, đứng tên Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H. Hiện tại tài sản đảm bảo đang do Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Hồ Trên Núi – 389 quản lý.
2.3. Ngân hàng X và Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H đã thống nhất phương án trả nợ, số tiền trả nợ như sau:
Đến ngày 25/12/2019, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H, sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng X số tiền là 288.088.981đ (hai trăm tám mươi tám triệu, không trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm tám mươi mốt đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/11/2019, đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ vay.
2.4. Trong trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H không trả được nợ cho Ngân hàng theo thỏa thuận, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu trên. Trường hợp phát mại tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H, có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ các khoản nợ vay còn thiếu cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày 11/11/2019 Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H, phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền gốc chậm trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 0409/2016/QNI 22/HĐTD ngày 18/7/2016 giữa bên cho vay là Ngân hàng X – chi nhánh Quảng Ninh và bên vay là Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H.
Trong trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H, phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.5. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp động sản số 0409/2016/QNI 22/HĐTC ngày 18/7/2016, giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng X – chi nhánh Quảng Ninh và bên thế chấp là Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H, để đảm bảo thi hành án.
2.6. Về án phí: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng H phải nộp 3.601.112đ (Ba triệu, sáu trăm linh một nghìn, một trăm mười hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng X phải nộp 3.601.112đ (Ba triệu, sáu trăm linh một nghìn, một trăm mười hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền 7.536.671đ, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002002 ngày 13/8/2019 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho Ngân hàng X số tiền 3.935.559đ (Ba triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, năm trăm năm mươi chín đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002002 ngày 13/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKS nhân dân huyện Vân Đồn - Chi cục THA dân sự huyện Vân Đồn - Các đương sự - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lê Hồng Ninh |