vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số xx LH, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V khởi kiện công ty CP XDTM C do vi phạm nghĩa vụ trả nợ hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMTiên Yên, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 335 và 342 của Bộ luật Dân sự; Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 10 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ trụ sở: Số xx LH, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Đức C – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V – Trú tại: tổ xx, khu x, phường QT, thành phố U, Quảng Ninh – là đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số xx/2019/UQ-VPB ngày xx-x-2019).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C; Địa chỉ trụ sở: tổ x, phố H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh;

Ông Vũ Xuân C; Địa chỉ: Tổ x, phố H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị - Giám đốc – là người đại diện theo pháp luật của Bị đơn.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Vũ Xuân C; Địa chỉ: Tổ x, phố H, thị trấn T, huyện, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Tính đến ngày 29/10/2019, Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại C còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền 672.566.724 đồng (Sáu trăm bảy mươi hai triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn bảy trăm hai mươi bốn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 401.813.485 đồng; tiền lãi là 245.905.436 đồng; phạt chậm trả lãi 24.847.803 đồng do Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay từng lần) số 120617-3540175-01-SME ký ngày 14/6/2017 với Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh M.

Phương án trả nợ:

- Chậm nhất đến hết ngày 25/11/2019 – Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại C phải trả Ngân hàng TMCP V tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 25/12/2019 – Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại C phải trả Ngân hàng TMCP V tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Chậm nhất đến hết ngày 25/01/2020 – Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại C phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP V bao gồm tiền nợ gốc còn lại là 101.813.485 đồng; tiền lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 29/10/2019 là 245.905.436 đồng; phạt chậm trả lãi tính đến ngày 29/10/2019 là 24.847.803 đồng và tiền lãi, tiền phạt chậm trả phát sinh kể từ ngày 30/10/2019.

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (ngày 30/10/2019), Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C còn phải tiếp tục chịu lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay từng lần) số 120617-3540175-01-SME ký ngày 14/6/2017 cho đến khi thanh toán hết nợ gốc.

2.2 Nếu Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào thì Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C phải trả ngay toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V. Trường hợp Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C không trả đúng và/hoặc đủ số tiền còn nợ, thì ông Vũ Xuân C phải dùng toàn bộ tài sản của mình để trả các khoản nợ còn lại thay cho Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C như đã cam kết tại Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL ngày 14/6/2017 và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C và tài sản của ông Vũ Xuân C để đảm bảo việc trả nợ.

2.3 Công ty cổ phần Xây dựng và Thương mại C tự nguyện chịu trách nhiệm hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền chi phí giám định chữ ký là 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng).

2.4 Về án phí:

- Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại C tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 15.451.334đ (Mười lăm triệu bốn trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi bốn đồng)

- Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp là 11.643.400đ (Mười một triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008107 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ