vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần L; địa chỉ: phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Văn U; chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị N (Theo Giấy ủy quyền ngày 30/7/2018 của Công ty Cổ phần L Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng A; địa chỉ: xã V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN THANH TRÌ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 01/2019/QĐST- KDTM
Thanh Trì, ngày 01 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21tháng 02 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án KDTM thụ lý số: 37/2018/TLST- KDTM ngày 07 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần L; địa chỉ: phố Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Văn U; chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị N (Theo Giấy ủy quyền ngày 30/7/2018 của Công ty Cổ phần L

Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng A; địa chỉ: xã V, huyện T, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Thanh T, chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Công ty cổ phần L và Công ty cổ phần xây dựng A xác nhận có ký hợp đồng kinh tế số 1807/HĐKT-12.1 ký ngày 18/7/2016 và Phụ lục hợp đồng kinh tế số 1907/PLHĐKT-12.1 ký ngày 19/7/2106; Phụ lục hợp đồng kinh tế số 0108/PLHĐKT-12.1 ký ngày 01/8/2016; Phụ lục hợp đồng - số 03 số 0110/2016/PLHĐ/ACT-12.1 ký ngày 04/10/2016.

1.2. Các bên đương sự xác nhận, Công ty cổ phần xây dựng A còn nợ Công ty cổ phần L số tiền nợ gốc là 674.233.950 đồng, nợ lãi tính từ ngày 01/3/2018 đến ngày 31/12/2018 là: 70.601.863 đồng. Tổng số tiền các bên tranh chấp là: 674.233.950 đồng + 70.601.863 đồng = 744.835.813 đồng (Bẩy trăm bốn mươi bón triệu, tám trăm ba mươi lăm ngàn, bẩy trăm mười sáu đồng)

- Chậm nhất đến ngày 29/04/2019, Công ty cổ phần xây dựng ACT có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần L số tiền 400.000.000 đồng trừ vào nợ gốc.

- Chậm nhất đến ngày 22/8/2019, Công ty cổ phần xây dựng A có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần L toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và được miễn toàn bộ nợ lãi tính từ ngày 01/3/2018 đến ngày 31/12/2018 là 70.601.863 đồng. Trường hợp, sau ngày 22/8/2019, Công ty cổ phần xây dựng A không thanh toán hết số tiền gốc còn lại, thì phải thanh toán hết số nợ gốccòn lại và số tiền lãi 70.601.863đồng. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Về án phí: Công ty cổ phần xây dựng A tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại (20.000.000đồng + (744.835.813 đồng - 400.000.000đồng x 4%) : 2 (án phí đương sự thỏa thuận) = 16.896.716 đồng (Mười sáu triệu, tám trăm chín sáu ngàn, bẩy trăm mười sáu đồng). Hoàn trả lại cho Công ty cổ phần L tiền tạm ứng án phí là 12.000.000đồng, Công ty đã nộp tại Chi cục thi hành án huyện Thanh Trì theo biên lai số 0008388 ngày 06/12/2018. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ