- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV C; Bị đơn: Ông Nguyễn Dũng B1 và bà Nguyễn Thị O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | Sơn Dương, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ma Thị Tuyết Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Sơn Hải.
2. Ông Phạm Văn Vượng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-KDTM, ngày11tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòacác đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV C; địa chỉ: Số 109 T, phường T, quận K, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy T1, chức vụ: Tổng Giám đốc; người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Minh D, chức vụ: Phó ban kinh doanh và ông Đinh Thanh B, chức vụ: Nhân viên kinh doanh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Dũng B1 và bà Nguyễn Thị O; cùng địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị L và chị Đỗ Thu T1; cùng địa chỉ: Tổ 25, phường T2, quận L1, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Ông Nguyễn Dũng B1 và bà Nguyễn Thị O có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV C số tiền gốc còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 0293/ĐĐ/2011/HĐTD, ngày 19/5/2011 là 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng) do Ngân hàng thực hiện việc ápdụng miễn giảm lãi có điều kiện cho kháchhàng. Thời hạn thanh toán nợ chậm nhất là ngày 18/12/2019.
Đến hạn thanh toán (ngày 18/12/2019), nếu ông Nguyễn Dũng B1 và bà Nguyễn Thị O không trả toàn bộ số tiền gốc ở trên thì phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 31/10/2019 là 9.202.202.969đ (Chín tỷ hai trăm linh hai triệu hai trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi chín đồng). Trong đó số tiền gốc là 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng), số tiền lãi trong hạn là 329.707.001đ (Ba trăm hai mươi chín triệu bảy trăm linh bảy nghìn không trăm linh một đồng), số tiền lãi quá hạn là 5.872.495.969đ (Năm tỷ tám trăm bảy mươi hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi chín đồng).
Khoảntiềnphảitrả kể từkhicóđơnyêucầuthihànháncủa Ngân hàngThương mạiTNHH MTV C, nếu ông Nguyễn Dũng B1 và bà Nguyễn Thị O chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Trong trường hợp ông Nguyễn Dũng B1 và bà Nguyễn Thị O không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số 0293/ĐĐ/2011/HĐTD, ngày 19/5/2011 thì Ngân hàng Thương mại TNHH MTV C có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự quận L1, thành phố Hà Nội xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật là quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất tại thửa đất số 97A, tờ bản đồ số 04 thuộc Tổ 25, phường T2, quận L1, thành phố Hà Nội (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 971895 do UBND quận L1, thành phố Hà Nội cấp ngày 07/9/2011mangtênbà KiềuThị T3, đăngkýsangtênchoôngNguyễnDũng B1tức NguyễnDũng V ngày 09/5/2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận L1) để thu hồi nợ.
- Về án phí: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV C phải nộp 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệuđồng)ánphíKinhdoanhthương mạisơ thẩm cógiá ngạchnhưngđược trừvàokhoảntiềntạm ứng án phí đã nộp là 57.476.016đ (Năm mươi bảy triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm mười sáu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệphí Tòa ánsố 0005331, ngày 11/5/2017 của Chi cục Thi hành án dânsự quận L1, thành phố Hà Nội. Trả cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV C số tiền án phí còn lại là 11.476.016đ (Mười một triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm mười sáu đồng).
Ông Nguyễn Dũng B1 và bà Nguyễn Thị O phải nộp 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Sơn Dương; - Chi cục THADS huyện Sơn Dương - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ma Thị Tuyết Mai |