- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyét định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH –––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-KDTM | M, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2019/TLST - KDTM ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VN; Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền là anh Bùi Mạnh Th - Cán bộ xử lý nợ, VN chi nhánh Hòa Bình.
Bị đơn:
- Chị Hà Thị L, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Anh Phùng Anh Đ, sinh năm 1974; nơi cư trú: Tập thể X 14, phường Ng, quận B, thành phố Hà Nội. Người được anh Phùng Anh Đ ủy quyền: Chị Hà Thị L sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hà Văn Th, sinh năm 1962; nơi cư trú: Xóm V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bà Hà Thị Kh, sinh năm 1962; nơi cư trú: Xóm V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Chị Hà Thị Th, sinh năm 1987; nơi cư trú: Xóm V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Người được chị Hà Thị Th ủy quyền: Ông Hà Văn Th sinh năm 1962; nơi cư trú: Xóm V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền gốc và lãi đã trả: Anh Bùi Mạnh Th, chị Hà Thị L (Anh Phùng Anh Đ đã ủy quyền cho chị Hà Thị L) công nhận tạm tính đến ngày 26/7/2019, anh Phùng Anh Đ, chị Hà Thị L đã trả cho Ngân hàng TMCP VN tổng số là: 73.079.504 đồng. Trong đó:
- Đối với khoản vay 400.000.000 đồng gốc, số tiền đã trả là: 62.071.924 đồng.
- Đối với khoản vay 100.000.000 đồng gốc, số tiền đã trả là: 11.007.580 đồng.
b. Về số tiền vay còn nợ: Anh Bùi Mạnh Th, chị Hà Thị L (Anh Phùng Anh Đ đã ủy quyền cho chị Hà Thị L) công nhận tạm tính đến ngày 26/7/2019, anh Phùng Anh Đ, chị Hà Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP VN theo 02 hợp đồng tín dụng tổng số là 553.543.482 đồng Trong đó:
- Đối với khoản vay 400.000.000 đồng gốc, tổng số dư nợ tạm tính đến ngày 26/7/2019 là: Nợ gốc: 253.326.000 đồng; nợ gốc quá hạn 103.338.965 đồng; nợ lãi trong hạn 53.736.103 đồng; nợ lãi quá hạn 13.987.075 đồng; lãi phạt chậm trả 3.878.229 đồng; lãi hiện tại 983.046 đồng.
- Đối với khoản vay 100.000.000 đồng, tổng dự nợ tạm tính đến ngày 26/7/2019 như sau: Nợ gốc 76.632.918 đồng; nợ gốc quá hạn 19.016.859 đồng; nợ lãi trong hạn 23.190.489 đồng; nợ lãi quá hạn 3.439.924 đồng; lãi phạt chậm trả 1.540.879 đồng; lãi hiện tại 472.995 đồng.
c. Về phương thức, thời hạn trả nợ:
- Anh Bùi Mạnh Th và chị Hà Thị L (Anh Phùng Anh Đ đã ủy quyền cho chị Hà Thị L) thỏa thuận: Anh Phùng Anh Đ, chị Hà Thị L trả toàn bộ số tiền nợ là 553.543.482 đồng cho Ngân hàng TMCP VN trong khoảng từ ngày 27/7/2019 đến hết ngày 12/8/2019, từ ngày 27/7/2019 nếu chị Hà Thị L và anh Phùng Anh Đ chưa trả, thì phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng tính đến ngày chị Hà Thị L và anh Phùng Anh Đ thực tế trả hết nợ cho VN.
- Anh Bùi Mạnh Th, chị Hà Thị L (Anh Phùng Anh Đ đã ủy quyền cho chị Hà Thị L), ông Hà Văn Th (chị Hà Thị Th đã ủy quyền cho ông Hà Văn Th) và bà Hà Thị Kh thỏa thuận: Từ ngày 13/8/2019 nếu chị Hà Thị L và anh Phùng Anh Đ không trả đủ số tiền còn nợ là 553.543.482 đồng và lãi phát sinh từ ngày 27/7/2019 cho Ngân hàng TMCP VN thì Ngân hàng TMCP VN có quyền yêu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng là Quyền sử dụng đất diện tích 261,4 m², thửa đất số 471, tờ bản đồ số 6, mục đích sử dụng: Lâu dài, địa chỉ tại xóm V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hòa Bình, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00503/QSDĐ/160QĐ/UBH, do Ủy ban nhân dân huyện M cấp ngày 23/4/2002 đứng tên ông Hà Văn Th. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số 1281, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 28/9/2017 tại Văn phòng công chứng Tín Phát tỉnh Hòa Bình.
Trường hợp số tiền thu được sau khi phát mại tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì chị Hà Thị L và anh Phùng Anh Đ vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP VN. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh Lch phải trả lại cho những người có quyền sử dụng đất bị phát mại.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 27/7/2019 mà chị Hà Thị L và anh Phùng Anh Đ chưa trả hết số tiền còn nợ nêu trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi nợ quá hạn mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.
d. Về án phí: Anh Bùi Mạnh Th, chị Hà Thị L (Anh Phùng Anh Đ đã ủy quyền cho chị Hà Thị L) thỏa thuận chị Hà Thị L, anh Phùng Anh Đ nộp theo quy định của pháp luật là 13.071.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng VN; Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền là anh Bùi Mạnh Th - Cán bộ xử lý nợ, VN chi nhánh Hòa Bình số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.834.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000810 ngày 25/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh HB; - VKS huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |