vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, TP. H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân Hàng A - Công Ty TNHH T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMB, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2019/TLST-KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, quận 3, TP. H

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T, chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng N, sinh năm – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đ, tỉnh Bình Phước

Địa chỉ: Lô 19-20 đường P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Bình Phước

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hồng N: Ông Mai Văn T, sinh năm 1992 – Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ

Bị đơn: Công ty TNHH T

Địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước

Đại diện theo pháp luật: Ông Điền Hiền B, sinh năm 1961 – Chức vụ: Giám đốc

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Điền Hiền C, sinh năm 1957

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1958

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Bình Phước được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 26, tờ bản đồ 8, tọa lạc tại thôn 4, xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước, cấp cho ông Điền Hiền C ngày 23/9/1995 (diện tích 2480m2, số phát hành SỐE 847272, số vào sổ cấp Giấy CNQSDĐ 01822-QSDĐ/Sb) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn bổ sung số BIP.BĐDN.01050311 ngày 07/3/2011 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Bình Phước với ông Điền Hiền C và bà Lê Thị T để thu hồi nợ của Công ty TNHH T đối với Ngân hàng theo thỏa thuận tại Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 27a/2015/QĐST-DS ngày 13/7/2015 của TAND huyện Bù Đốp.

- Về án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần A chi nhánh Bình Phước tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí DSST không có giá ngạch.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ