vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng T tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Phan Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-KDTMBình Đại, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-KDTM ngày 05 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hàng T.

Địa chỉ: số A, đường N, Phường B, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn H – chức vụ Trưởng phòng giao dịch Đ.

* Bị đơn:

Anh Phan Thanh N, sinh năm 1976.

Chị Lê Thị Diệu L, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: ấp E, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Phan Văn P, sinh năm 1945.

Bà Bùi Thị N, sinh năm 1954.

Cùng địa chỉ: khu phố C, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Thị Diệu L, anh Phan Thanh N đồng ý chịu trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng T số tiền tính đến ngày 21/01/2019 là 173.513.975đ (Một trăm bảy mươi ba triệu năm trăm mười ba ngàn chín trăm bảy mươi lăm đồng) (bao gồm 150.012.000đ tiền vốn gốc; 23.501.975đ tiền lai). Sỗ

́ tiền lai phã

́t sinh được tiếp tục tinh theo như thỏa thuâ ̣n trong Hợp đồng tin du ̣ng số LD1619500212 ngày ́

́

13/07/2016 kể từ ngày 22/01/2019 cho đến khi thanh toán xong.

- Thời gian và phương thức hoàn trả như sau:

Vào ngày 13 tây hàng tháng, chị L và anh N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).

Thời gian bắt đầu hoàn trả là ngày 13/02/2019 cho đến khi hết số nợ trên.

Trường hợp chị L và anh N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng T được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp là phần đất thuộc thửa số 108, tờ bản đồ số 50, diện tích 715,3m2, tọa lạc tại ấp I, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Bến Tre do bà Bùi Thị N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BE 940374 cấp ngày 05/12/2011, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số LD1619500212 ngày 13/7/2016 nhằm đảm bảo việc thi hành án.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Lê Thị Diệu L, anh Phan Thanh N tự nguyện chịu là 4.338.000đ (Bốn triệu ba trăm ba mươi tám ngàn đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.717.000đ (Bốn triệu bảy trăm mười bảy ngàn đồng) theo biên lai thu số 0021071 ngày 04/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ