- Tranh chấp gì? Các yêu cầu kinh doanh thương mại trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty I khởi kiện yêu cầu Công ty L thanh toán tiền thuê tài sản."
- Tòa quyết gì? Về thanh toán nợ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại dịch vụ L 1 thanh toán cho Công ty I- Ngân hàng N 1 (Tên viết tắt : XX) số tiền 7.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 01/2019/QĐST-KDTM | Thái Thụy, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Văn Tòng.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Diệu Thúy- Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n Thá i Thụy , tỉnh Thái Bình tham gia phiên họp: Bà Trần Thi ̣ Hoàn - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy , mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 01/2019/QĐST-KDTM ngày 11 tháng 02 năm 2019.
-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1). Công ty I- Ngân hàng N1 (Tên viết tắt: XX). Đi ̣a chỉ: Số xxx, phườ ng K1, quâ ̣n Đ1, thành phố Hà Nội.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: Ông Phạm Ngọc T1- Chứ c vu ̣: Tổng Giám đốc. Vắng mă ̣t.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ma ̣nh T2- Chứ c vu ̣: Phó phòng kế hoạch Tổng hợp và quản trị rủi ro. Có mặt.
2). Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n Vâ ̣n tải và Thương mại dịch vụ L1.
Đi ̣a chi: Sổ
́ xxx, khu xxx, thị trấn D1, huyện T3, tỉnh Thái Bình.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t : Ông Lê Đa ̣i T 4- Chứ c vu ̣: Giám đốc . Vắng mă ̣t- có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong đơn yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n thỏa thuâ ̣n đ ề ngày 25 tháng 01 năm 2019, trong quá trinh tố tu ̣ng, những ngườ i yêu cầu là ngư ời đại diện hợp pháp của
̀ hai công ty: Công ty I- Ngân hàng N1 (Tên viết tắt: XX), Công ty trách nhiê ̣m hữu hạn Vận tải và Thương mại dịch vụ L1 trình bày:
Ngày 27-11-2003, Công ty I- Ngân hàng N1 (Tên viết tắt: XX), (sau đây viết là Công ty I) đã ký “Hợp đồng cho thuê tà i chinh” số 395/2003 với Công ty trách
́
nhiê ̣m hữu ha ̣n Vâ ̣n tải và Thương ma ̣i di ̣ch vu ̣ L 1 (sau đây viết là Công ty L 1). Hai bên còn ký các phụ lục hợp đồng kèm theo được xác đi ̣nh là bô ̣ phâ ̣n không thể tách rời của hợp đồng
số 395/2003/ALCI gồm: Phụ lục số 04A/ALCI; số 04A1/ALCI; số 04D/ALCI; số 04D1/ALCI; số 04C/ALCI; số 04B/ALCI; số 04B1/ALCI; số 04B2/ALCI. Nội dung: Công ty I cho Công ty L1 thuê 01 tàu biển vỏ thép chở hàng khô
, cấp ha ̣n chế II
, trọng tải 1.950,46 tấn trị giá : 11.032.426.000đồng; lãi suất cho thuê 0,90%/tháng (2,72%/quý) và được điều chỉnh theo thờ i gian; lãi suất phạt quá hạn (cũng là lãi suất quá hạn) bằng 150% lãi suất cho thuê trong ha ̣n . Số tiền Công ty L1 đa đă ̣̃ t co ̣c 950.000.000đồng được trừ vào tiền cho thuê.
Qúa trình thực hiê ̣n hợp đồng: Công ty I đa thanh toã
́n cho Công ty L1 số tiền 11.032.426.000,đồng. Do Công ty L1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty I đa ̃ thông báo ch ấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn, yêu cầu th anh toán ngay số tiền còn nợ (thông báo số 259A ngày 24-6-2014); yêu cầu giao trả tài sản cho thuê (thông báo 286/ ngày 15-7-2014); đa thu hỗ
̀i tài s ản cho thuê là tàu L 45 (ngày 17-12-2014); tiến hành bá n đấu giá tàu L 45 (ngày 04-05-2015). Toàn bộ số tiền bán tàu L 45 là 5.037.128.702,đồng được chuyển trừ vào nợ gốc của Công ty L1. Tính đ ến ngày 25-01-2019 thì Công ty L 1 còn nợ Công ty
I số nợ 7.237.188.476đồng gồm nợ gốc: 1.233.382.422đồng; lãi 6.003.806.054đồng.
Ngày 25-01-2019, tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Thái
Thụy, ngườ i đa ̣i diê ̣n hai Công ty thống nhất các nô ̣i dung trên ; các bên đã thỏa thuâ ̣n hòa giải thành và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải ngoài Tòa án với các nội dung đã thỏa thuận sau:
(1). Công ty L1 thanh toán cho Công ty I số tiền 7.237.188.476đồng gồm nợ gốc: 1.233.382.422đồng; lãi 6.003.806.054đồng (gồm lãi trong hạn và lãi quá hạn).
(2). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải, Công ty L1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất thỏa thuận trong “Hợp đồng cho thuê tà i chinh” số 395/2003 ngày 27-11-2003 giữa
́
Công ty I và Công ty L1.
(3). Các bên có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 9 Luật thi hành án dân sự; điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(4). Công ty I là người nộp tạm ứng lệ phí và là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Tại phiên họp, đa ̣i diê ̣n Công ty I đề nghị công nhận Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên.
Ý kiến của Kiểm sát viên về viê ̣c giải quyết viê ̣c dân sự : Đề nghi ̣ áp du ̣ng Điều 3 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015: Chấp nhâ ̣n yêu cầu của ngườ i yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyê ̣n Thái Thụy nhận định.
.Về tố tu ̣ng : Đây là yêu cầu công nhâ ̣n thỏa thuâ ̣n trong thực hiê ̣n “Hợp đồng cho thuê tà i chinh” và các phụ lục hợp đồng có liên quan giữa Công ty I vớ i
́ Công ty L1. Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều 31; điểm c khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t của Công ty L1 có đơn xin vắng mặt; căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt đại diện Công ty L1.
.Về yêu cầu công nhâ ̣n thỏa thuâ ̣n : Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự ; có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận hòa giải. Nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nướ c hoă ̣c ngườ i thứ ba . Các bên tham gia hòa giải đều có đơn yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n kết quả hòa giải . Vì vậy, thỏa thuận của các đương sự được Tòa án chấp nhâ ̣n.
.Về lê ̣ phí : Các đương sự đã thỏa thuận : Công ty I chi ̣u toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Căn cứ: Điều 417; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự.
-Căn cứ Luật Phi và Lê ̣ phi năm 2015;
́
́
-Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau:
-Về thanh toán nợ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại dịch vụ L 1 thanh toán cho Công ty I- Ngân hàng N 1 (Tên viết tắt : XX) số tiền 7.237.188.476đồng gồm nợ gốc : 1.233.382.422đồng; lãi trong hạn và lãi quá hạn 6.003.806.054đồng.
-Về lai phã
́t sinh sau ngày 25 tháng 01 năm 2019: Kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2019, Công ty trách nhiê ̣m hữu ha ̣n Vâ ̣n tải và Thương ma ̣i di ̣ch vu ̣ L 1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong “Hợp đồng cho thuê tà i chinh” số 395/2003
́ ngày 27-11-2003 giữa Công ty I- Ngân hàng N 1 (Tên viết tắt : XX) và Công ty trách nhiệm hữu hạn Vận tải và Thương mại dịch vụ L1.
Điều 2. Về lê ̣ phi Tòa án: Công ty I- Ngân hàng N1 nộp toàn bộ 300.000,đồng
́ lê ̣ phí viê ̣c dân sự sơ th ẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng lê ̣ phí đã nộp tại biên lai số 0001692 ngày 25- 01- 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Công ty I đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi.
́
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 9 Luật thi hành án dân sự; điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
̉
́ N Nơi nhâ ̣n:
THÂM PHA -Những ngườ i yêu cầu; -VKSND huyện Thái Thụy; -Lưu VT; -Lưu hồ sơ viê ̣c dân sự.
Trần Văn Tòng