vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H thuận tình Về con chung: Anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 885/2018/TLST-HNGĐ ngày

24 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn C; địa chỉ: Thôn 8,

xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 8, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Q, thị trấn M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H kết hôn

trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 23 tháng 9 năm 2010 là hôn nhân hợp pháp. Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H có hai con chung

tên Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 10 tháng 3 năm 2011 và Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2013. Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Thị Ngọc D; chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Ngọc Yến N cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận của anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của con nên chấp nhận. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H thống nhất

không có tài sản chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết

việc dân sự sơ thẩm là tự nguyện nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn

Thị Ngọc D, sinh ngày 10 tháng 3 năm 2011; chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con tên Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2013 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn

Thị H tự thỏa thuận giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị H không có tài

sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm

nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000182 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Văn C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ