vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 27/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần V và bà Lê Thị Hồng A thuận tình ly hôn. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần V phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0025786 ngày 18/12/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 100 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐBình Thuận, ngày 27 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 1 Điều 37, Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 9, Điều 10, Khoản 1 Điều 85, Khoản 1 Điều 89, Điều 90, Điều 100, Khoản 1 Khoản 2 Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần V, địa chỉ: khu phố 1, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

2. Bà Lê Thị Hồng A, thường trú: Saitama Ken Shoka Shi Haracho 1 – 12 – 33 – 101 (Nhật Bản), tạm trú: Khu phố 1, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần V và bà Lê Thị Hồng A tự nguyện tìm hiểu, yêu thương, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ngày 19/9/2005, đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm quy định cấm kết hôn nên quan hệ hôn nhân của họ là hợp pháp theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày 15/02/2019, ông Trần V và bà Lê Thị Hồng A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung ông bà không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngày 19/02/2019, tại buổi hòa giải, bà Lê Thị Hồng A và ông Trần V thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy từ năm 2006 đến nay ông Trần V và bà Lê Thị Hồng A đã không chung sống và cũng không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng đối với nhau nên mục đích hôn nhân xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt. Các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận công nhận.

Ông Trần V và bà Lê Thị Hồng A thỏa thuận ông Trần V chịu toàn bộ lệ phí. Sự thỏa thuận của các đương sự là phù hợp pháp luật nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần V và bà Lê Thị Hồng A thuận tình ly hôn.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần V phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0025786 ngày 18/12/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận. Ông Trần V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ