vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, Quyển số 01 ngày 27/02/2014, tại tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà N ng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trịnh Quốc L và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 19 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 02/2019/TLST-HNG§ ngµy 04 th¸ng 12 n¨m 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Trịnh Quốc L - Sinh năm: 1972.

Nơi cư trú: T 30 phường A, quận S, thành phố Đà N ng.

* Bà Hồ Thị N - Sinh năm: 1975.

Nơi cư trú: T 30 phường A, quận S, thành phố Đà N ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N xây dựng gia đình với nhau vào năm 2009, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà N ng vào năm 2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do tính tình và quan điểm sống vợ chồng không hợp thường xuyên xảy ra c i vả lời qua tiếng lại, nói năng xúc phạm nhau nhiều điều. M t khác vợ chồng không tin tưởng nhau về vấn đề tiền bạc nên tình cảm ngày càng lạnh nhạt, không có tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân t đầu năm 2019 cho đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N xác định có 01 con chung là Trịnh Như N, sinh ngày: 06/6/2009. Ly hôn, ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N thống nhất thỏa thuận giao con chung Trịnh Như N cho bà Hồ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tu i. Ông Trịnh Quốc L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N xác định không có tài sản chung.

Các vấn đề khác: Ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu tr vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng, theo biên lai thu số 008245 ngày 04/12/2019.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N (Giấy chứng nhận kết hôn số 12, Quyển số 01 ngày 27/02/2014, tại tại Ủy ban nhân dân phường P, quận S, thành phố Đà N ng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung là Trịnh Như N, sinh ngày: 06/6/2009 cho bà Hồ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tu i. Ông Trịnh Quốc L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đ i người nuôi con ho c yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N xác định không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Trịnh Quốc L và bà Hồ Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu tr vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà N ng, theo biên lai thu số 008245 ngày 04/12/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ