- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tâm Úy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ- TỈNH HÀ TĨNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Khắc Hoàn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Đình Lộc và Bà Trịnh Thị Tâm
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 8 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 96/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh;
Bị đơn: Anh Dƣơng Văn U, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Xóm 1, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Thiện N, sinh ngày 13/02/2018 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh U tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng chẵn), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Dương Văn U không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu một khoản lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 BLDS năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho chị T trong số tiền 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003192, ngày 26/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Dương Văn U phải nộp 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã C, H. X, Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HSVA+VP. | Nguyễn Khắc Hoàn |