vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Anh Đ và chị Tôn Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị Thanh Tr, sinh ngày 15/4/2004 cho chị Tôn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, anh Huỳnh Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Minh Th, sinh ngày 02/22/2012, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa anh Đ và chị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN TỊNH
T N
N N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐSơn Tịnh, ngày 18 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THO THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN TỊNH, T NH QU NG NGÃI

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Huỳnh Anh Đ, sinh năm 1975;

2. Chị Tôn Thị V, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Đội 5, thôn L, xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đ và chị V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133, ngày 31 tháng 12 năm 1993 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về con chung: Anh Huỳnh Anh Đ và chị Tôn Thị V có 04 con chung là Huỳnh Thị Thùy Tr1, sinh ngày 29/9/1995, Huỳnh Thị Thùy Tr2, sinh ngày 20/8/1997, Huỳnh Thị Thanh Tr, sinh ngày 15/4/2004 và Huỳnh Minh Th, sinh ngày 02/11/2012.

Hiện cháu Huỳnh Thị Thùy Tr1 và Huỳnh Thị Thùy Tr2 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa giải quyết, còn đối với cháu Huỳnh Thị Thanh Tr và Huỳnh Minh Th, hiện nay vợ chồng đang nuôi dưỡng. Anh Đ và chị V thỏa thuận giao cháu Huỳnh Thị Thanh Tr, sinh ngày 15/4/2004 cho chị Tôn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, anh Huỳnh Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Minh Th, sinh ngày 02/22/2012, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay mượn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Anh Đ và chị Tôn Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị Thanh Tr, sinh ngày 15/4/2004 cho chị Tôn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, anh Huỳnh Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Minh Th, sinh ngày 02/22/2012, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay mượn.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Huỳnh Anh Đ và chị Tôn Thị V chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0001956 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ