vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Bá H và chị Lê Thị L. Về con chung: Công nhận cháu Lê Quỳnh A - sinh ngày 30/4/2013 và cháu Lê Quỳnh TH - sinh ngày 30/4/2013 là con chung của Anh H và chị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐS
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐĐS, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐS, TỈNH THANH HÓA.

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 – 2016 của Ủy ban THờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. A Lê Bá H - Sinh năm 1989 HKTT: Khu phố H, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa

2. Chị Lê Thị L

- Sinh năm 1990

HKTT: Khu phố H, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Đội 6, xã ĐA, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 thỏng 3 năm 2019, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên Anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và Anh, chị đó thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Lê Bá H và chị Lê Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên A, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 2 con chung là Lê Quỳnh A - sinh ngày 30/4/2013 và cháu Lê Quỳnh TH - sinh ngày 30/4/2013.

Ly hôn Anh, chị thỏa thuận: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con, Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ: Anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, Anh Lê Bá H nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 300.000đ.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Lê Bá H và chị Lê Thị L.

- Về con chung: Công nhận cháu Lê Quỳnh A - sinh ngày 30/4/2013 và cháu Lê Quỳnh TH - sinh ngày 30/4/2013 là con chung của Anh H và chị L.

Giao cả 02 cháu cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Bá H nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0001726 ngày 08/3/2019 của Chi Cục Thi Hành Án dân sự huyện ĐS ( Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ