- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 232/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Vũ Ngọc D; sinh năm 1952.
Địa chỉ: Số nH 45, đường Cao Bá Quát, tổ dân phố 16, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Trần Thị H; sinh năm 1955.
Địa chỉ: Số nH 45, đường Cao Bá Quát, tổ dân phố 16, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H có ba con chung là Vũ Ngọc H, sinh năm 1976, Vũ Thị Thu H, sinh năm 1978, Vũ Ngọc H, sinh năm 1981. Các con chung đã trưởng thành và khỏe mạnh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nD được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0009260 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của chi cục thi Hnh án dân sự huyện D. ông Vũ Ngọc D và bà Trần Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - UBND thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Toàn |