vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K có 01 con chung là Hà Thùy L, sinh ngày 09/6/2013, chị H và anh K thỏa thuận như sau: Chị Đỗ Thị Minh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 19, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L Bị đơn: Anh Hà Ngọc K, sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ 19, phường Tân P, thành phố L, tỉnh L Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K có 01 con chung là Hà Thùy L, sinh ngày 09/6/2013, chị H và anh K thỏa thuận như sau: Chị Đỗ Thị Minh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Thùy L, sinh ngày 09/6/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Ngọc K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 25/01/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Hà Ngọc K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản tr anh K thực hiện quyền này. Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, anh K chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Chia tài sản: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Minh H và anh Hà Ngọc K mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh K phải chịu 150.000(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, Chị H tự nguyện nộp thay anh Kết số tiền trên. Anh K nhất trí để chị H nộp thay anh K số tiền án phí mà anh K phải nộp. Tổng cộng chị Đỗ Thị Minh H phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003628 ngày 11/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ