vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 21/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang Nhật M và chị Nguyễn Thị A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung, tài sản, công nợ, công sức, đất canh tác: Anh Phạm Quang Nhật M và chị Nguyễn Thị A thống nhất là không có, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang Nhật M và chị Nguyễn Thị A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Phúc, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2019/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Quang Nhật M, sinh năm 1984; số hộ chiếu: xxxxxxxx. Đang sinh sống và làm việc tại: Spandauer strasse 205, 14612 Falkensee. Berlin. Germany. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: 23/16 Mai Thị L, tổ dân phố 8, phường Eatam, thành phố Buôn Ma T, tỉnh Đắc Lắc.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1983; đang sinh sống và làm việc tại: Koepenicker strasse 174A, 12683 Berlin. Germany. Số hộ chiếu xxxxxxxx. Hiện đang tạm trú có thời hạn tại: Thôn X, xã H, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc;

Anh Phạm Quang Nhật M về Việt Nam ngày 11 tháng 01 năm 2019.

Chị Nguyễn Thị A về Việt Nam ngày 25 tháng 01 năm 2019.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quang Nhật M và chị Nguyễn Thị A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung, tài sản, công nợ, công sức, đất canh tác: Anh Phạm Quang Nhật M và chị Nguyễn Thị A thống nhất là không có, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí, lệ phí: Anh Phạm Quang Nhật M nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0004612 ngày 25 tháng 01 năm 2019 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả anh Phạm Quang Nhật M 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ